
| UBND XÃ KHÚC THỪA DỤ TRƯỜNG THCS KHÚC THỪA DỤ
Số: 20/KH-THCSKTD
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Xã Khúc Thừa Dụ, ngày 01 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
NĂM HỌC 2026 - 2027
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16/6/2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về cơ cấu, số lượng và một số chính sách đối với đội ngũ trong quá trình sắp xếp cơ sở giáo dục.
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông và các văn bản sửa đổi, bổ sung; Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 quy định đánh giá học sinh THCS và THPT.
- Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.
- Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; Công văn số 5636/BGDĐT-GDTrH ngày 10/10/2023 về tổ chức dạy học các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
- Công văn số 4069/BGDĐT-GDPT ngày 01/7/2026 về tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong cơ sở giáo dục phổ thông; Công văn số 5069/BGDĐT-GDPT ngày 03/8/2026 về tăng cường phong trào rèn luyện thể chất và thực hành nghệ thuật.
- Công văn số 5208/BGDĐT-GDPT ngày 07/8/2026 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026-2027 và các văn bản chỉ đạo chuyên môn liên quan.
- Quyết định số 3234/QĐ-UBND ngày 13/8/2026 của UBND thành phố Hải Phòng ban hành kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
- Kế hoạch số 306/KH-UBND ngày 07/8/2026 của UBND thành phố về sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; các công văn hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ GDĐT và Sở GDĐT về bố trí đội ngũ sau sắp xếp.
- Công văn số 4956/SGDĐT-TrH ngày 11/8/2026 của Sở GDĐT Hải Phòng hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2026-2027.
- Công văn số 5159/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2026 hướng dẫn dạy học ngoại ngữ và từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học năm học 2026-2027.
- Công văn số 5163/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2026 hướng dẫn thực hiện chuyên môn một số môn học; Công văn số 5166/SGDĐT-GDTH ngày 15/8/2026 hướng dẫn triển khai nội dung giáo dục địa phương trong trường THCS.
- Kế hoạch số 639/KH-SGDĐT ngày 04/02/2026 về chuyển đổi số ngành giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng năm 2026; các văn bản hướng dẫn sử dụng hồ sơ điện tử, ký số, học bạ số và cơ sở dữ liệu ngành.
- Quyết định số 1419/QĐ-UBND ngày 14/08/2026 của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Trường THCS Khúc Thừa Dụ trên cơ sở sắp xếp 03 trường THCS Hồng Phong, THCS Kiến Quốc và THCS Hồng Phúc.
- Quyết định của Hiệu trưởng Trường THCS Khúc Thừa Dụ về thành lập 04 tổ chuyên môn và Tổ Văn phòng; quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó năm học 2026-2027.
- Các văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã Khúc Thừa Dụ, Phòng Văn hóa - Xã hội và cơ quan chuyên môn; kết quả năm học 2025-2026; số liệu đội ngũ, học sinh, cơ sở vật chất tháng 8-9/2026.
- Biên bản họp Hội đồng sư phạm đầu năm; nghị quyết Hội đồng trường; quy chế làm việc, quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ và các kế hoạch chuyên đề của nhà trường.
Trên cơ sở các căn cứ nêu trên và điều kiện thực tế sau sắp xếp, Trường THCS Khúc Thừa Dụ xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2026-2027 như sau:
Trường THCS Khúc Thừa Dụ là đơn vị được hình thành sau sắp xếp 03 trường THCS Hồng Phong, THCS Kiến Quốc và THCS Hồng Phúc. Năm học 2026-2027 là năm học đầu tiên nhà trường vận hành trong mô hình thống nhất, có 01 điểm trường chính tại cơ sở THCS Hồng Phong trước sắp xếp và 02 phân hiệu tại cơ sở THCS Kiến Quốc, THCS Hồng Phúc trước sắp xếp. Việc tổ chức ở nhiều địa điểm vừa tạo điều kiện duy trì ổn định việc học tập của học sinh, vừa đặt ra yêu cầu cao về quản trị, điều hành, phân công đội ngũ, thời khóa biểu, tài chính, tài sản, hồ sơ, thông tin và bảo đảm chất lượng đồng đều.
Nguyên tắc xuyên suốt là một nhà trường - một kế hoạch - một hệ thống quản trị - một chuẩn chuyên môn - một bộ tiêu chí chất lượng; không chia cắt theo đơn vị cũ. Mỗi điểm trường được phân công lãnh đạo phụ trách trực tiếp nhưng mọi hoạt động chịu sự chỉ đạo thống nhất của Hiệu trưởng, được kiểm tra, đánh giá theo cùng quy trình và cùng hệ thống minh chứng.
| Khối | Số lớp | Số học sinh | Bình quân HS/lớp | Ghi chú |
| Lớp 6 | 9 | 324 | 36 | Học sinh đầu cấp, cần ưu tiên hỗ trợ hòa nhập |
| Lớp 7 | 8 | 316 | 39,5 |
|
| Lớp 8 | 8 | 326 | 40,8 | Sĩ số bình quân cao |
| Lớp 9 | 8 | 332 | 41,5 | Trọng tâm ôn thi vào lớp 10 |
| Toàn trường | 33 | 1.298 | 39,3 | Tăng 57 học sinh và 01 lớp so với năm học 2025-2026 |
- Nhà trường có 03 cơ sở (01 điểm chính, 02 phân hiệu), không có điểm trường lẻ khác; tổ chức dạy học 33 lớp tại các cơ sở hiện có.
- Theo báo cáo đầu năm có 12 học sinh khuyết tật. Danh sách cá nhân cần tiếp tục rà soát hồ sơ xác nhận, dạng khuyết tật, nhu cầu hỗ trợ và kế hoạch giáo dục cá nhân; không đồng nhất học sinh có hoàn cảnh khó khăn với học sinh khuyết tật.
- Học sinh có hoàn cảnh khó khăn được lập danh sách theo từng điểm trường. Riêng dữ liệu đã cung cấp hiện ghi nhận 13 học sinh lớp 6 có hoàn cảnh khó khăn; số liệu toàn trường tiếp tục được cập nhật sau điều tra đầu năm.
- Sĩ số bình quân khối 8 và khối 9 cao; yêu cầu giáo viên tăng cường quản lý lớp, phân hóa nhiệm vụ học tập, hỗ trợ học sinh yếu và tổ chức kiểm tra đánh giá phù hợp.
| Nhóm vị trí | Viên chức ngân sách | Hợp đồng CMNV | HĐ hỗ trợ, phục vụ | Tổng | Nhận định |
| Cán bộ quản lý | 4 | 0 | 0 | 4 | 01 Hiệu trưởng, 03 Phó Hiệu trưởng |
| Giáo viên | 50 | 05 | 0 | 55 | Bố trí cho 33 lớp tại 03 điểm trường |
| Nhân viên | 7 | 0 | 01 | 7 | Kế toán, văn thư, thư viện, thiết bị, giáo vụ và vị trí liên quan |
| Cộng | 61 | 05 | 01 | 67 | Số liệu tháng 9/2026 |
Ban Giám hiệu gồm: đồng chí Đào Văn Kiên - Hiệu trưởng; các đồng chí Hoàng Văn Tuyến, Bùi Văn Hiệp và Đỗ Bá Khánh - Phó Hiệu trưởng. Việc phân công phụ trách điểm trường, lĩnh vực công tác và quyền hạn xử lý công việc được quy định cụ thể trong quyết định phân công nhiệm vụ của Hiệu trưởng; bảo đảm không chồng chéo, không bỏ sót và có cơ chế phối hợp khi công việc liên quan nhiều điểm trường.
Nhà trường tổ chức 05 tổ: Tổ Toán - Tin; Tổ Khoa học xã hội; Tổ Ngoại ngữ - Nghệ thuật - Giáo dục thể chất; Tổ Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Thiết bị; Tổ Văn phòng. Các tổ hoạt động thống nhất trên phạm vi toàn trường, sinh hoạt trực tiếp kết hợp trực tuyến khi cần, sử dụng kho học liệu và hồ sơ dùng chung.
| Tổ | Tổ trưởng | Tổ phó | Quy mô |
| Toán - Tin | Nguyễn Văn Tuấn | Nguyễn Xuân Lộc; Nguyễn Thị Quỳnh Nga | Theo QĐ thành lập tổ |
| Khoa học xã hội | Đào Thị Ánh Tuyết | Bùi Thị Lâm; Nguyễn Thị Thanh Tấm | Theo QĐ thành lập tổ |
| Ngoại ngữ - Nghệ thuật - GDTC | Lê Thị Hương Thơm | Phạm Thị Thi; Trần Thị Thắm | Theo QĐ thành lập tổ |
| KHTN - Công nghệ - Thiết bị | Đặng Thị Thúy Liên | Nguyễn Thị Nhịp; Ngô Thị Hồng Vân | Theo QĐ thành lập tổ |
| Văn phòng | Nguyễn Thị Lương |
| Theo QĐ thành lập tổ |
- Đội ngũ có kinh nghiệm, nhiều giáo viên từng là nòng cốt tại các đơn vị trước sắp xếp; đây là nguồn lực quan trọng để tổ chức bồi dưỡng nội bộ và hình thành văn hóa chuyên môn chung.
- Cơ cấu môn học chưa thật cân đối. Nhu cầu cần khắc phục gồm thiếu cục bộ GDCD 01, Địa lí 01, Vật lí 01, Sinh học 02, Giáo dục thể chất 01 và 03 vị trí y tế học đường; việc xác định thiếu, thừa chính thức thực hiện theo định mức, vị trí việc làm, thời khóa biểu và văn bản của cấp có thẩm quyền.
- Một số giáo viên phải dạy liên điểm, dạy vượt định mức hoặc kiêm nhiệm; nhà trường phải bố trí thời khóa biểu theo cụm buổi, hạn chế di chuyển trong cùng buổi và thực hiện đầy đủ hồ sơ, chế độ theo quy định.
- Năng lực số và khả năng đổi mới phương pháp giữa các giáo viên chưa đồng đều; cần tổ chức hỗ trợ theo nhóm nhỏ, giao giáo viên nòng cốt kèm cặp và kiểm tra bằng sản phẩm thực tế.
Cơ sở vật chất được tiếp nhận từ 03 đơn vị trước sắp xếp, phân tán tại 03 địa điểm, có mức độ đồng bộ và tình trạng sử dụng khác nhau. Nhà trường tiếp tục kiểm kê, đối chiếu sổ tài sản với thực tế, phân loại tài sản đang sử dụng, hư hỏng, thiếu thực tế, chờ thanh lý hoặc cần điều chuyển; lập biên bản riêng đối với tài sản có trên sổ nhưng không có trong thực tế hoặc chưa đủ hồ sơ xử lý.
- Ưu tiên bảo đảm đủ phòng học an toàn, bàn ghế đúng quy cách, điện, quạt, ánh sáng, nước sạch, nhà vệ sinh, Internet và thiết bị trình chiếu cho các lớp.
- Rà soát phòng bộ môn KHTN, Tin học, Ngoại ngữ, Nghệ thuật; xây dựng lịch dùng chung, sổ mượn trả, quy trình bảo quản, hóa chất và an toàn thực hành.
- Tổ chức điều chuyển thiết bị giữa các điểm trường dựa trên nhu cầu thực tế, tránh nơi thừa không dùng - nơi thiếu phải mua mới; mọi điều chuyển có quyết định, biên bản giao nhận và cập nhật sổ tài sản.
- Kiểm tra hệ thống phòng cháy chữa cháy, chống sét, camera, cổng trường, tường rào, cây xanh, sân tập, nguồn điện, thoát nước và các vị trí có nguy cơ mất an toàn; xử lý hoặc khoanh vùng trước khi đưa vào sử dụng.
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm theo ba mức: cấp thiết trong học kỳ I; cần hoàn thành trong năm học; đầu tư trung hạn giai đoạn 2027-2030.
- Nhà trường nhận được sự quan tâm của Đảng ủy, UBND xã, Sở GDĐT, cơ quan chuyên môn và sự đồng hành của cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội.
- Quy mô lớn tạo điều kiện hình thành đội ngũ chuyên môn theo môn học, tổ chức các nhóm nòng cốt, dùng chung học liệu, ngân hàng đề, thiết bị và kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh.
- Ba đơn vị trước sắp xếp đều có truyền thống, kinh nghiệm và những mặt mạnh riêng về chất lượng đại trà, học sinh giỏi, hoạt động Đội, chuyển đổi số và huy động cộng đồng.
- Đội ngũ cơ bản đạt chuẩn trình độ đào tạo, có tinh thần trách nhiệm; cơ cấu Ban Giám hiệu 04 người thuận lợi cho phân công phụ trách các điểm trường và lĩnh vực.
- Học sinh địa phương có truyền thống hiếu học; phụ huynh quan tâm, tạo nền tảng để xây dựng môi trường giáo dục kỷ cương, thân thiện và nâng cao chất lượng.
- Năm đầu sau sắp xếp dễ phát sinh tâm lý so sánh đơn vị cũ, khác biệt nền nếp, mẫu hồ sơ, cách quản lý và tiêu chí thi đua; cần thời gian để hình thành văn hóa chung.
- Địa bàn tổ chức dạy học tại 03 điểm trường làm tăng khối lượng điều hành, kiểm tra, hội họp, vận chuyển thiết bị và di chuyển giáo viên; nguy cơ chênh lệch chất lượng giữa các điểm trường nếu không có dữ liệu theo dõi sát.
- Sĩ số toàn trường lớn, khối 8 và 9 bình quân trên 40 học sinh/lớp; áp lực quản lý lớp, cá thể hóa và bảo đảm an toàn cao.
- Thiếu cục bộ giáo viên một số môn và nhân viên y tế; phải áp dụng đồng thời các giải pháp điều tiết, dạy liên điểm, hợp đồng theo quy định và kiến nghị cấp có thẩm quyền bổ sung.
- Dữ liệu học sinh, tài sản, tài chính và hồ sơ của 03 đơn vị cần hợp nhất, làm sạch và chuẩn hóa; nếu thiếu đối chiếu có thể phát sinh trùng, lệch hoặc thiếu căn cứ.
- Chất lượng đầu vào, điều kiện gia đình và năng lực học sinh không đồng đều; có học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nguy cơ bỏ học cần kế hoạch hỗ trợ cá nhân.
Nhà trường cụ thể hóa tinh thần năm học 2026-2027 của ngành bằng phương châm: “Thống nhất - Kỷ cương - Trách nhiệm - Chất lượng - Phát triển”. Mọi nhiệm vụ phải rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ trách nhiệm và được theo dõi bằng dữ liệu.
- Ổn định tổ chức sau sắp xếp; xây dựng Trường THCS Khúc Thừa Dụ thành một tập thể thống nhất về quản trị, chuyên môn, nền nếp, hồ sơ, tài chính, tài sản và thi đua.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thực chất Chương trình GDPT 2018; không cắt xén nội dung, thời lượng; đổi mới dạy học, kiểm tra đánh giá theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; giảm chênh lệch giữa lớp và điểm trường; tập trung chất lượng lớp 9, thi vào lớp 10, học sinh giỏi, ngoại ngữ, năng lực số, STEM và văn hóa đọc.
- Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; chăm lo học sinh lớp 6, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nguy cơ bỏ học và học sinh cần hỗ trợ tâm lý.
- Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương và hạnh phúc; phòng chống bạo lực học đường, tai nạn thương tích, dịch bệnh và rủi ro trên môi trường số.
- Phát triển đội ngũ theo hướng tự học, hợp tác, chia sẻ, sử dụng hiệu quả công nghệ và AI; thực hiện đánh giá thực chất gắn với kết quả nhiệm vụ.
- Tăng cường quản trị số, công khai, giải trình; sử dụng hiệu quả ngân sách, tài sản và các nguồn lực hợp pháp.
Sứ mệnh: Tạo dựng môi trường giáo dục an toàn, kỷ cương, nhân ái và sáng tạo; giúp mỗi học sinh tiến bộ, hình thành phẩm chất, năng lực nền tảng, biết tự học, biết hợp tác và có định hướng nghề nghiệp phù hợp.
Tầm nhìn đến năm 2030: Trường THCS Khúc Thừa Dụ là cơ sở giáo dục có quản trị hiện đại, chất lượng ổn định, các điểm trường phát triển đồng đều, đội ngũ chuyên nghiệp, môi trường học tập hạnh phúc và được phụ huynh, cộng đồng tin cậy.
Giá trị cốt lõi: Tôn trọng - Trách nhiệm - Trung thực - Hợp tác - Sáng tạo - Khát vọng. Quan điểm chất lượng: Dạy thật - Học thật - Đánh giá thật - Tiến bộ thật.
| STT | Lĩnh vực | Chỉ tiêu năm học | Minh chứng |
| 1 | Duy trì sĩ số | ≥ 99,5%; không để HS bỏ học vì hoàn cảnh kinh tế | Sổ theo dõi, dữ liệu ngành |
| 2 | Hoàn thành chương trình | 100% lớp, môn học thực hiện đủ kế hoạch | Kế hoạch, sổ đầu bài, hồ sơ số |
| 3 | Rèn luyện | Tốt và Khá ≥ 98%; Chưa đạt ≤ 0,2% | Kết quả cuối năm |
| 4 | Học tập | Tốt ≥ 20%; Khá ≥ 40%; Chưa đạt ≤ 2% | Kết quả cuối năm; điều chỉnh sau khảo sát đầu năm |
| 5 | Tốt nghiệp THCS | 100% học sinh đủ điều kiện được công nhận | Hồ sơ xét tốt nghiệp |
| 6 | Thi vào lớp 10 | Điểm bình quân và thứ hạng tăng so với kết quả gộp của 3 đơn vị năm trước | Dữ liệu kỳ thi |
| 7 | Học sinh giỏi | Có giải ở nhiều môn; số lượng, chất lượng cao hơn tổng kết nền năm trước | Quyết định công nhận giải |
| 8 | Chuyên môn | Mỗi tổ ≥ 02 chuyên đề và ≥ 04 tiết NCBH/năm | Biên bản, sản phẩm, minh chứng |
| 9 | Chuyển đổi số | 100% CBQL, GV dùng hồ sơ số; 100% lớp quản lý dữ liệu đúng quy định | Hệ thống quản lý |
| 10 | Ngoại ngữ | 100% điểm trường có hoạt động tạo môi trường sử dụng tiếng Anh; tổ chức ít nhất 01 sân chơi cấp trường | Kế hoạch, ảnh, sản phẩm |
| 11 | An toàn | Không để xảy ra vụ việc nghiêm trọng do chủ quan; 100% nguy cơ được rà soát | Biên bản, sổ an toàn |
| 12 | Học sinh khuyết tật | 100% HS đủ hồ sơ có kế hoạch giáo dục cá nhân và được đánh giá phù hợp | Hồ sơ giáo dục hòa nhập |
| 13 | Công khai | 100% nội dung phải công khai được thực hiện đúng hạn | Hồ sơ công khai |
| 14 | Thi đua | 100% cá nhân có nhiệm vụ, chỉ tiêu; đánh giá bằng sản phẩm và mức tiến bộ | Hồ sơ đánh giá |
Các tỷ lệ chất lượng là chỉ tiêu định hướng để tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch; sau khảo sát đầu năm, Hội đồng chuyên môn phân tích dữ liệu và trình Hiệu trưởng điều chỉnh chỉ tiêu lớp/môn cho phù hợp, bảo đảm có tính phấn đấu nhưng không chạy theo thành tích.
- Tổ chức quán triệt mục tiêu sắp xếp, quyền và trách nhiệm của từng thành viên; khẳng định mọi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều thuộc một tập thể, bình đẳng về cơ hội cống hiến, được đánh giá theo cùng tiêu chí.
- Ban hành đầy đủ quyết định phân công Ban Giám hiệu, tổ chuyên môn, chủ nhiệm, kiêm nhiệm, phụ trách điểm trường; thiết lập lịch giao ban Ban Giám hiệu hằng tuần và giao ban tổ trưởng hằng tháng.
- Thống nhất hệ thống nội quy, quy chế, mẫu hồ sơ, quy trình tiếp nhận - xử lý - phản hồi công việc. Những quy định cũ chỉ tiếp tục áp dụng khi được rà soát và ban hành lại hoặc có văn bản cho phép chuyển tiếp.
- Tổ chức các hoạt động gắn kết đội ngũ, chia sẻ truyền thống của 03 đơn vị, xây dựng bộ nhận diện và câu chuyện chung của trường mới; xử lý kịp thời biểu hiện phân biệt, cục bộ hoặc so bì.
- Thiết lập cơ chế phản ánh nội bộ: người lao động trao đổi đúng cấp, bằng thông tin có căn cứ; lãnh đạo phản hồi theo thời hạn; không đưa thông tin nội bộ chưa kiểm chứng lên mạng xã hội.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; các Phó Hiệu trưởng; tổ trưởng và người phụ trách điểm trường. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Hoàn thành nền tảng trong tháng 9/2026; rà soát vào cuối mỗi tháng và mỗi học kỳ. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Quy chế làm việc, lịch giao ban, sơ đồ đầu mối, bộ biểu mẫu thống nhất và biên bản rà soát. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% bộ phận dùng chung quy trình; văn bản và số liệu giữa 03 điểm trường không mâu thuẫn. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Mỗi điểm công khai đầu mối, lịch trực, kênh báo cáo; vấn đề liên điểm được tổng hợp trong một sổ theo dõi chung. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Khi phát sinh cách hiểu khác nhau, tạm dừng yêu cầu riêng, đối chiếu quy chế và xin ý kiến Hiệu trưởng trước khi thực hiện. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Các tổ chuyên môn căn cứ chương trình, hướng dẫn của Bộ, Sở và điều kiện thực tế để xây dựng kế hoạch dạy học từng môn/khối; Hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện. Kế hoạch phải thể hiện tiến độ, thiết bị, phòng học bộ môn, nội dung địa phương, kiểm tra định kỳ và phương án điều chỉnh.
- Bảo đảm đủ các môn học và hoạt động giáo dục; không cắt xén, dồn ép, thay thế tùy tiện. Nội dung tích hợp, liên môn phải rõ yêu cầu cần đạt, người phụ trách và cách đánh giá.
- Thời khóa biểu được xây dựng thống nhất, cân đối giữa các lớp, ưu tiên giảm di chuyển giáo viên. Môn dạy liên điểm bố trí theo cụm buổi; có thời gian di chuyển an toàn; không bố trí giáo viên ở hai điểm trong cùng một tiết hoặc khoảng chuyển không khả thi.
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày khi đủ điều kiện và theo kế hoạch được phê duyệt; buổi 2 ưu tiên củng cố, phụ đạo, bồi dưỡng, STEM, nghệ thuật, thể thao, kỹ năng và trải nghiệm; không biến buổi 2 thành học thêm bắt buộc.
- Hằng tháng tổ chuyên môn rà soát tiến độ chương trình. Khi nghỉ do thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng, xây dựng kế hoạch dạy bù, điều chỉnh nhưng không làm quá tải học sinh.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Phó Hiệu trưởng chuyên môn; tổ trưởng; giáo viên bộ môn. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Phê duyệt trước khi dạy; kiểm tra tiến độ hằng tháng, giữa kỳ và cuối kỳ. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Kế hoạch giáo dục môn học, phân phối chương trình, thời khóa biểu, sổ theo dõi tiến độ và phương án dạy bù. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% môn đủ nội dung, số tiết; không cắt xén chương trình; chậm tiến độ được xử lý trong 02 tuần. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Đối chiếu tiến độ cùng khối ở 03 điểm; bố trí dạy liên điểm theo cụm buổi và có thời gian di chuyển an toàn. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Nếu thiếu giáo viên hoặc gián đoạn, ưu tiên môn/lớp cuối cấp, điều chỉnh thời khóa biểu và báo cáo phương án bù bằng văn bản. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Thiết kế bài học bám yêu cầu cần đạt; giao nhiệm vụ rõ ràng; tăng hoạt động thực hành, trải nghiệm, giải quyết vấn đề; chú trọng hướng dẫn học sinh tự học, đọc hiểu, trình bày, hợp tác và vận dụng kiến thức.
- Thực hiện phân hóa trong từng lớp theo mức độ nhận thức; có nhiệm vụ hỗ trợ học sinh chưa đạt và nhiệm vụ mở rộng cho học sinh khá, giỏi. Giáo viên sử dụng dữ liệu đánh giá để điều chỉnh thay vì dạy đồng loạt.
- Sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn ít nhất 02 tuần/lần, tập trung vào bài học, sản phẩm học sinh, câu hỏi kiểm tra, tình huống khó và giải pháp; không dành phần lớn thời gian cho thông báo hành chính.
- Mỗi tổ thực hiện ít nhất 02 chuyên đề và 04 tiết nghiên cứu bài học; quy trình gồm lựa chọn vấn đề, thiết kế chung, dạy minh họa, quan sát việc học, phân tích bằng minh chứng, điều chỉnh và áp dụng.
- Tăng cường dự giờ hỗ trợ, dự giờ theo chuyên đề, dự giờ liên điểm; kết luận sau dự giờ phải chỉ rõ điều cần phát huy, điều cần điều chỉnh và thời hạn hỗ trợ tiếp theo; không quy chụp từ một tiết dạy.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Phó Hiệu trưởng chuyên môn; 04 tổ chuyên môn; giáo viên nòng cốt. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Ít nhất 01 hoạt động/tổ/học kỳ; dự giờ và áp dụng sau chuyên đề trong 04 tuần. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Kế hoạch chuyên đề, giáo án chung, biên bản NCBH, phiếu quan sát học sinh, sản phẩm điều chỉnh. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% giáo viên tham gia sinh hoạt; mỗi tổ có tối thiểu 02 chuyên đề và 04 tiết NCBH trong năm (03 tiết NCBH/1 môn). Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Luân phiên tiết minh họa giữa 03 điểm; thành phần quan sát có giáo viên của nhiều cơ sở, tập trung vào việc học của học sinh. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Không dùng tiết minh họa để xếp loại; khi hiệu quả thấp phải dạy lại/điều chỉnh và ghi rõ bài học chuyên môn. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Thực hiện đúng Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT và hướng dẫn chuyên môn; đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, kết hợp thường xuyên và định kỳ, nhận xét và điểm số, sản phẩm và quá trình.
- Xây dựng ma trận, bản đặc tả, đề, hướng dẫn chấm và biểu điểm đối với kiểm tra định kỳ; nội dung bám yêu cầu cần đạt, có mức độ phân hóa hợp lý, không đánh đố, không kiểm tra nội dung chưa học.
- Tổ chức kiểm tra chung theo khối đối với các môn trọng tâm, đặc biệt Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9; thực hiện bảo mật đề, coi, chấm, nhập điểm, phúc khảo và lưu trữ đúng quy trình.
- Sau mỗi đợt kiểm tra, phân tích theo lớp, điểm trường, giáo viên, mạch kiến thức và nhóm học sinh; xác định nguyên nhân, biện pháp, người thực hiện và thời hạn kiểm tra lại.
- Kiểm soát việc sử dụng AI và nguồn trực tuyến trong bài tập, sản phẩm; dạy học sinh trích dẫn, kiểm chứng, bảo vệ dữ liệu và chịu trách nhiệm về sản phẩm; không dùng công cụ để gian lận.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Phó Hiệu trưởng chuyên môn; tổ trưởng; nhóm ra đề và giáo viên bộ môn. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Xây dựng ngân hàng từ tháng 9; duyệt trước mỗi đợt; phân tích trong 07 ngày sau khi có kết quả. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Ma trận, bản đặc tả, đề, hướng dẫn chấm, biên bản duyệt, bảng phân tích và kế hoạch khắc phục. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% bài định kỳ đủ hồ sơ; nhập điểm đúng hạn; không có đề sai kiến thức hoặc lộ đề. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Các bài chung dùng cùng yêu cầu, thời lượng và hướng dẫn chấm; kết quả được tách theo điểm trường để hỗ trợ. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Đề sai/lộ phải báo ngay, niêm phong chứng cứ, tổ chức phương án thay thế; điểm bất thường phải kiểm tra trước khi công bố. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Khảo sát đầu năm 03 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; sử dụng đề chung, chấm chung hoặc chấm theo hướng dẫn thống nhất; lập hồ sơ chất lượng từng lớp và danh sách học sinh theo nhóm năng lực.
- Xây dựng kế hoạch ôn thi lớp 10 chung toàn trường: mục tiêu theo giai đoạn, nội dung chuyên đề, tiến độ, tài liệu, ngân hàng đề, lịch khảo sát, phân công giáo viên và cơ chế phối hợp với phụ huynh.
- Thực hiện ít nhất các mốc khảo sát đầu năm, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và giai đoạn nước rút; sau mỗi mốc tổ chức họp chuyên môn ngắn, ra quyết định điều chỉnh cụ thể.
- Tập trung nâng chất lượng Tiếng Anh và giảm chênh lệch giữa các lớp, điểm trường; tổ chức nhóm giáo viên cùng xây dựng tài liệu, hỗ trợ lớp có kết quả thấp.
- Tư vấn nguyện vọng và hướng nghiệp dựa trên năng lực, sở thích, kết quả học tập và điều kiện gia đình; không chạy theo tỷ lệ vào THPT bằng cách tư vấn lệch quyền lợi của học sinh.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng chuyên môn; tổ Toán-Tin, KHXH, Ngoại ngữ và GVCN lớp 9. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Khảo sát tháng 9; sơ kết tháng 12-1; tăng tốc từ tháng 2; nước rút tháng 4-5/2027. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Hồ sơ chất lượng từng lớp, kế hoạch ôn, chuyên đề, ngân hàng đề, 04 đợt khảo sát và phiếu tư vấn nguyện vọng. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% học sinh được phân nhóm, tư vấn; kết quả từng đợt tăng hợp lý; thu hẹp chênh lệch giữa các lớp. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Dùng đề chung, lịch chung; giáo viên mạnh hỗ trợ lớp/điểm còn thấp bằng chuyên đề, dự giờ và học liệu chung. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Học sinh giảm động lực hoặc nghỉ ôn được GVCN liên hệ trong 24 giờ; lớp giảm sâu phải có phương án cá nhân trong 07 ngày. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Khảo sát, phát hiện học sinh từ đầu năm, ưu tiên lớp 8, 9 và tạo nguồn từ lớp 6, 7. Thành lập đội tuyển bằng tiêu chí rõ ràng; cho phép sàng lọc linh hoạt theo tiến bộ.
- Phân công giáo viên có năng lực, kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm; mỗi đội tuyển có kế hoạch nội dung, lịch học, tài liệu, mốc khảo sát, chỉ tiêu và phương án phối hợp giáo viên hỗ trợ.
- Dùng chung ngân hàng đề và học liệu của toàn trường; tổ chức chuyên đề liên điểm; mời giáo viên có thế mạnh của các đơn vị cũ chia sẻ, không khép kín theo điểm trường.
- Quan tâm đồng thời môn văn hóa, Tin học, khoa học kỹ thuật, STEM, thể thao, nghệ thuật và các sân chơi phù hợp; lựa chọn cuộc thi có giá trị giáo dục, không gây quá tải hoặc tạo áp lực đóng góp.
- Thực hiện chế độ, thi đua và khen thưởng theo quy chế; đánh giá cả kết quả và quá trình tạo nguồn, mức tiến bộ, tinh thần phối hợp, tránh chỉ ghi nhận người đứng tên cuối cùng.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Phó Hiệu trưởng chuyên môn; tổ trưởng; giáo viên phụ trách đội tuyển. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Khảo sát và thành lập tháng 9; sàng lọc theo tháng/đợt; hoàn tất hồ sơ trước kỳ thi. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Quyết định đội tuyển, danh sách chuyên cần, kế hoạch, chuyên đề, đề khảo sát, kết quả và hồ sơ chế độ. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: Mỗi đội có đủ kế hoạch và ít nhất 03 lần khảo sát; duy trì nguồn kế cận lớp 6, 7, 8. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Học sinh ở mọi điểm được tham gia bình đẳng; lịch học giảm di chuyển và có phương án học trực tuyến khi phù hợp. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Không chạy theo số lượng cuộc thi; khi quá tải phải ưu tiên sức khỏe, chương trình chính khóa và quyền tự nguyện của học sinh. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Tổ Ngoại ngữ xây dựng kế hoạch riêng bám Công văn 5159/SGDĐT-GDTrH, theo phương châm khả thi, phù hợp năng lực đội ngũ và điều kiện từng điểm trường; không tổ chức hình thức, không tạo gánh nặng tài chính.
- Thống nhất tiến độ, học liệu, ma trận và ngân hàng đề; tập trung từ vựng, ngữ âm, giao tiếp, đọc hiểu và năng lực sử dụng tiếng Anh trong tình huống thực tiễn.
- Mỗi điểm trường duy trì góc tiếng Anh, hoạt động chào cờ, câu lạc bộ hoặc chủ đề giao tiếp phù hợp; toàn trường tổ chức ít nhất 01 sân chơi giao lưu, thuyết trình, hùng biện hoặc tranh biện.
- Khuyến khích lồng ghép câu lệnh, thuật ngữ, sản phẩm đơn giản bằng tiếng Anh ở môn phù hợp khi giáo viên và học sinh đủ năng lực; không làm sai yêu cầu cần đạt của môn học.
- Bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh và cán bộ, giáo viên có nhu cầu; sử dụng học liệu số, phòng học ngoại ngữ và công cụ hỗ trợ phát âm an toàn, có kiểm chứng.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Phó Hiệu trưởng; Tổ Ngoại ngữ-Nghệ thuật-GDTC; giáo viên tiếng Anh và Liên đội. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Triển khai theo chủ đề hằng tháng; đánh giá sản phẩm cuối mỗi học kỳ. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Kế hoạch ngoại ngữ, góc tiếng Anh, câu lạc bộ, học liệu số, sản phẩm giao tiếp và ít nhất 01 sân chơi cấp trường. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% lớp có hoạt động giao tiếp phù hợp; tăng tần suất học sinh sử dụng tiếng Anh ngoài tiết học. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Mỗi điểm duy trì hoạt động vừa sức; dùng chung học liệu và luân phiên giao lưu để tránh tập trung ở điểm chính. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Không giao nhiệm vụ vượt năng lực hoặc phát sinh thu; sản phẩm trực tuyến phải được kiểm duyệt nội dung và quyền riêng tư. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Tổ chức STEM theo yêu cầu cần đạt của chương trình, xuất phát từ vấn đề thực tiễn và có sản phẩm/giải pháp; không biến STEM thành lắp ghép hình thức hoặc mua bộ kit đắt tiền.
- Mỗi tổ lựa chọn ít nhất một chủ đề phù hợp để triển khai, ưu tiên bài toán địa phương, môi trường, nông nghiệp, tiết kiệm năng lượng, an toàn trường học và chuyển đổi số.
- Phát hiện ý tưởng nghiên cứu khoa học từ hoạt động học tập; hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi, thu thập dữ liệu, thử nghiệm, ghi nhật ký, tuân thủ đạo đức và trung thực học thuật.
- Tổ chức ngày hội hoặc không gian trưng bày sản phẩm; đánh giá theo vấn đề, quy trình, khả năng giải thích, mức độ tham gia của học sinh và tính ứng dụng, không chỉ đánh giá hình thức.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Phó Hiệu trưởng chuyên môn; các tổ chuyên môn; giáo viên phụ trách STEM. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Chọn chủ đề trong học kỳ I; thử nghiệm và trưng bày trong học kỳ II. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Kế hoạch chủ đề, phiếu giao nhiệm vụ, nhật ký nhóm, sản phẩm, tiêu chí đánh giá và báo cáo cải tiến. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: Mỗi tổ có ít nhất 01 chủ đề; học sinh trực tiếp tham gia thiết kế, thử nghiệm và thuyết trình. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Chủ đề khai thác vật liệu, vấn đề thực tế tại từng địa bàn; sản phẩm tốt được chia sẻ toàn trường. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Kiểm soát an toàn điện, hóa chất, dụng cụ; không mua bộ kit khi chưa xác định mục tiêu, người dùng và khả năng tái sử dụng. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Sử dụng thống nhất hệ thống quản lý của ngành cho kế hoạch, giáo án, điểm, sổ đầu bài, học bạ, ký số và báo cáo; ban hành quy tắc đặt tên, thư mục, thời hạn nộp, duyệt và lưu trữ.
- Rà soát tài khoản, phân quyền theo vị trí việc làm; không dùng chung mật khẩu, không công khai dữ liệu cá nhân học sinh; sao lưu định kỳ và có phương án phục hồi khi sự cố.
- Mỗi tổ bố trí giáo viên nòng cốt hỗ trợ; tổ chức tập huấn theo nhiệm vụ thực hành. Sản phẩm tập huấn phải là hồ sơ, bài giảng, bài kiểm tra hoặc báo cáo dùng được.
- Khuyến khích AI để gợi ý ý tưởng, tạo học liệu ban đầu, hỗ trợ phân tích; giáo viên phải kiểm tra nội dung, bản quyền, thiên lệch, tính phù hợp và chịu trách nhiệm cuối cùng.
- Theo dõi mức độ sử dụng bằng dữ liệu hệ thống; hỗ trợ người còn yếu trước khi đánh giá; đưa năng lực số và tuân thủ an toàn dữ liệu vào thi đua.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng; nhóm CNTT và giáo viên nòng cốt. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Rà soát tài khoản tháng 9; tập huấn theo đợt; kiểm tra dữ liệu hằng tháng. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Danh mục tài khoản, phân quyền, quy tắc lưu trữ, hồ sơ số, nhật ký hỗ trợ, biên bản sao lưu và báo cáo sử dụng. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% cán bộ dùng đúng tài khoản; hồ sơ cốt lõi được ký/duyệt đúng hạn; không có sự cố rò rỉ do chia sẻ mật khẩu. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Mỗi điểm có người hỗ trợ tại chỗ; sự cố được ghi nhận chung và phản hồi theo mức khẩn cấp. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Khóa tài khoản nghi bị lộ, đổi mật khẩu và báo cáo ngay; nội dung do AI hỗ trợ phải được giáo viên kiểm chứng và chịu trách nhiệm. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Tổ chức giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, truyền thống địa phương, ý thức công dân, văn hóa giao thông, phòng chống tham nhũng, tiết kiệm và bảo vệ môi trường bằng hoạt động phù hợp lứa tuổi.
- Thực hiện quy tắc ứng xử; giáo viên nêu gương trong lời nói, trang phục, giao tiếp trực tiếp và trên mạng; không xúc phạm, định kiến, bêu tên hoặc công khai thông tin nhạy cảm của học sinh.
- Tăng cường giáo dục kỹ năng tự bảo vệ, phòng chống xâm hại, bạo lực, thuốc lá điện tử, chất gây nghiện, lừa đảo trực tuyến, tin giả và vi phạm pháp luật.
- Liên đội xây dựng chủ điểm theo tháng, chào cờ có nội dung giáo dục và cơ hội cho học sinh tham gia; tránh báo cáo dài, hình thức; mỗi hoạt động có mục tiêu và đánh giá ngắn.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Phó Hiệu trưởng; GVCN; Tổng phụ trách Đội; giáo viên GDCD. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Tổ chức theo chủ điểm tháng; đánh giá nền nếp hằng tuần và sơ kết mỗi học kỳ. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Kế hoạch chủ điểm, tài liệu truyền thông, sản phẩm học sinh, sổ vụ việc và báo cáo chuyển biến. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% lớp học quy tắc ứng xử; giảm vụ việc lặp lại; phản ánh nghiêm trọng được tiếp nhận và xử lý kịp thời. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Nội dung cốt lõi thống nhất, hình thức linh hoạt theo điều kiện từng điểm và đặc điểm học sinh. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Vụ việc bạo lực/xâm hại phải ưu tiên an toàn, bảo mật, hỗ trợ tâm lý và báo cơ quan có thẩm quyền; không hòa giải hình thức. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ lớp, nắm hoàn cảnh, sức khỏe, năng lực, nhu cầu hỗ trợ và nguy cơ của học sinh; đặc biệt quan tâm lớp 6 và học sinh lớp 9.
- Thiết lập kênh liên lạc chính thức với cha mẹ học sinh; thông tin ngắn gọn, đúng người, đúng việc, bảo mật; không biến nhóm lớp thành nơi phê bình, gây áp lực hoặc thu tiền tùy tiện.
- Tổ chức tư vấn tâm lý, hỗ trợ học sinh có biến động cảm xúc, xung đột, nguy cơ bạo lực, tự gây hại hoặc bỏ học; thực hiện quy trình chuyển tuyến khi vượt khả năng của trường.
- Họp cha mẹ học sinh tập trung vào sự tiến bộ, phương pháp phối hợp và an toàn; công khai các khoản theo quy định; không ép buộc tài trợ, không bình quân mức đóng góp.
- Thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh với thái độ cầu thị; xác minh bằng chứng, bảo vệ học sinh và người phản ánh; báo cáo cấp có thẩm quyền khi vụ việc nghiêm trọng.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Phó Hiệu trưởng phụ trách; GVCN; tổ tư vấn; giáo viên bộ môn. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Hoàn thiện hồ sơ đầu tháng 9; rà soát tuần/tháng; họp CMHS theo kế hoạch. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Kế hoạch chủ nhiệm, hồ sơ lớp, danh sách cảnh báo sớm, nhật ký phối hợp và hồ sơ hỗ trợ. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% học sinh có thông tin thiết yếu; trường hợp nguy cơ được lập kế hoạch và theo dõi sau can thiệp. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Cùng một quy trình liên lạc và tiếp nhận phản ánh ở 03 điểm; lớp 6 và lớp 9 được ưu tiên hỗ trợ. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Dấu hiệu tự gây hại, bỏ học, xâm hại phải báo ngay lãnh đạo và chuyển tuyến; không xử lý đơn độc qua nhóm mạng xã hội. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Rà soát 12 học sinh khuyết tật theo báo cáo đầu năm; đối chiếu giấy xác nhận, dạng khuyết tật, khả năng học tập và nhu cầu hỗ trợ. Trường hợp đang hoàn thiện hồ sơ được hỗ trợ phù hợp nhưng ghi nhận đúng trạng thái pháp lý.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân với mục tiêu vừa sức, biện pháp, người phối hợp, cách đánh giá và mốc rà soát; trao đổi với gia đình và chuyên gia/y tế khi cần.
- Điều chỉnh nội dung, phương pháp, học liệu và đánh giá theo quy định, không hạ thấp nhân phẩm hoặc tách biệt học sinh; chú trọng kỹ năng tự phục vụ, giao tiếp, hòa nhập.
- Lập danh sách học sinh nghèo, cận nghèo, mồ côi, gia đình biến cố; huy động nguồn lực hợp pháp, công khai, đúng đối tượng; không để học sinh bỏ học vì thiếu sách vở, phương tiện cơ bản.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Phó Hiệu trưởng; GVCN; giáo viên bộ môn; y tế và gia đình. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Rà soát hồ sơ trước 30/9; đánh giá kế hoạch cá nhân mỗi học kỳ hoặc khi nhu cầu thay đổi. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Danh sách đã xác minh, kế hoạch giáo dục cá nhân, biên bản phối hợp, minh chứng điều chỉnh và kết quả hỗ trợ. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% học sinh đủ điều kiện có kế hoạch; không để học sinh khó khăn bỏ học vì thiếu điều kiện cơ bản. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Hỗ trợ được tổ chức tại lớp/điểm học của học sinh; chuyên môn toàn trường tư vấn cho giáo viên trực tiếp. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Không công khai hoàn cảnh nhạy cảm; hỗ trợ sai đối tượng hoặc hồ sơ chưa rõ phải dừng chi, xác minh và điều chỉnh. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Tổ chức đủ chương trình GDTC, Âm nhạc, Mĩ thuật; tăng thực hành, câu lạc bộ và phong trào rèn luyện; phấn đấu mỗi học sinh tham gia thường xuyên ít nhất một hình thức vận động phù hợp.
- Rà soát sân tập, dụng cụ, thời tiết, sức khỏe học sinh; giáo viên kiểm tra an toàn trước tiết học, hướng dẫn khởi động, xử lý chấn thương và không tổ chức hoạt động ở khu vực nguy hiểm.
- Tổ chức khám sức khỏe, theo dõi thể trạng, phòng chống dịch bệnh, dinh dưỡng, sức khỏe sinh sản vị thành niên; phối hợp Trạm Y tế trong điều kiện thiếu nhân viên y tế trường học.
- Thành lập đội tuyển thể thao, văn nghệ trên cơ sở tự nguyện, năng khiếu và bảo đảm học tập; tham gia hoạt động cấp trên thiết thực, an toàn, tiết kiệm.
- Tăng cường thực hành nghệ thuật và không gian trưng bày, biểu diễn; gắn với giáo dục thẩm mỹ, truyền thống và sự tự tin của học sinh.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Phó Hiệu trưởng; tổ Ngoại ngữ-Nghệ thuật-GDTC; GVCN; Trạm Y tế. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Kiểm tra điều kiện trước năm học; hoạt động thường xuyên; khám/sàng lọc theo lịch. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Sổ kiểm tra sân bãi, hồ sơ sức khỏe, kế hoạch câu lạc bộ/đội tuyển, biên bản phối hợp y tế. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% tiết học bảo đảm an toàn; học sinh được theo dõi sức khỏe; mỗi điểm có hoạt động thể thao-nghệ thuật. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Sân bãi, dụng cụ và phương án sơ cứu được kiểm tra riêng từng điểm; thiếu y tế được bù bằng đầu mối phối hợp rõ ràng. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Dừng hoạt động khi thời tiết/xuống cấp nguy hiểm; chấn thương phải sơ cứu, liên hệ gia đình và lập biên bản đầy đủ. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Phối hợp địa phương điều tra chính xác trẻ trong độ tuổi, cập nhật phần mềm phổ cập, đối chiếu danh sách học sinh đang học, chuyển đi, chuyển đến và nguy cơ bỏ học.
- Duy trì chuẩn phổ cập THCS; hồ sơ phải thống nhất giữa sổ, phần mềm và minh chứng; phân công người phụ trách từng địa bàn, có lịch kiểm tra chéo.
- Thực hiện giáo dục hướng nghiệp theo chương trình; tổ chức trải nghiệm nghề, tư vấn phân luồng sau THCS dựa trên năng lực và nguyện vọng, cung cấp thông tin trung thực về THPT, giáo dục nghề nghiệp và thị trường lao động.
- Theo dõi học sinh sau tốt nghiệp để đánh giá hiệu quả phân luồng; phối hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và cha mẹ học sinh khi phù hợp.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng; cán bộ phổ cập; GVCN và địa phương. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Điều tra đầu năm; cập nhật khi biến động; hoàn thiện hồ sơ theo lịch kiểm tra. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Phiếu điều tra, danh sách đối chiếu, dữ liệu phần mềm, hồ sơ huy động và kế hoạch hướng nghiệp. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: Duy trì chuẩn phổ cập; dữ liệu trùng khớp; 100% học sinh lớp 9 được tư vấn phân luồng. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Phân công địa bàn theo 03 điểm cũ nhưng tổng hợp trên một cơ sở dữ liệu và kiểm tra chéo. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Học sinh có nguy cơ bỏ học phải được xác minh trong 48 giờ; sai lệch dữ liệu được lập danh sách và sửa có phê duyệt. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Rà soát vị trí việc làm, định mức, cơ cấu môn, số tiết và nhiệm vụ kiêm nhiệm; xây dựng báo cáo thiếu - thừa có số liệu, phương án trước mắt và đề nghị bổ sung dài hạn.
- Phân công đúng chuyên môn đào tạo, năng lực và vị trí việc làm; cân đối số tiết, điều kiện đi lại, hoàn cảnh chính đáng; công khai nguyên tắc và giải thích khi có điều chỉnh.
- Đối với môn thiếu, thực hiện điều tiết, dạy liên điểm, dạy hợp đồng theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của cấp trên; bảo đảm hồ sơ, dự toán, hợp đồng, chấm công và thanh toán.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân dựa trên chuẩn nghề nghiệp và nhiệm vụ; ưu tiên phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tư vấn tâm lý, giáo dục hòa nhập, tiếng Anh, năng lực số và quản trị nhiều điểm trường.
- Thực hiện đánh giá viên chức, chuẩn hiệu trưởng/phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên dựa trên minh chứng và kết quả; kết hợp tự đánh giá, đồng nghiệp, lãnh đạo và phản hồi phù hợp.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; các Phó Hiệu trưởng; tổ trưởng; kế toán/văn phòng. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Chốt phân công đầu năm; rà soát sau 04 tuần, cuối học kỳ và khi biến động. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Bảng vị trí việc làm, phân công, thời khóa biểu, kế hoạch bồi dưỡng, hồ sơ hợp đồng và đánh giá. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: Đủ giáo viên đứng lớp theo phương án; hạn chế di chuyển trong cùng buổi; 100% cá nhân có nhiệm vụ rõ. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Xếp cụm buổi liên điểm; người phụ trách điểm xác nhận thực tế, không tự điều động ngoài phân công. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Thiếu môn kéo dài phải báo cấp trên, hợp đồng đúng quy định hoặc điều chỉnh kế hoạch; không ép giáo viên dạy sai chuyên môn kéo dài. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Hoàn thành bàn giao tài sản của 03 đơn vị; lập biên bản chênh lệch; xử lý tài sản hỏng, mất, chờ thanh lý đúng thẩm quyền; không hợp thức hóa số liệu khi chưa có hồ sơ.
- Xây dựng sơ đồ phòng học, phòng bộ môn, kho, thư viện, khu hành chính tại từng điểm; niêm yết người quản lý; lập lịch sử dụng và quy trình mở/khóa, vệ sinh, bảo quản.
- Kiểm kê ít nhất đầu năm và cuối năm; kiểm tra chuyên đề theo rủi ro; cập nhật tăng, giảm, điều chuyển; gắn trách nhiệm người sử dụng nhưng không đẩy toàn bộ trách nhiệm cho cá nhân khi thuộc lỗi hệ thống.
- Mua sắm, sửa chữa theo nhu cầu, dự toán và quy định; ưu tiên an toàn, thiết bị tối thiểu, nước sạch, vệ sinh, điện, Internet; không mua dàn trải hoặc thiết bị không có người vận hành.
- Khuyến khích giáo viên khai thác thiết bị hiện có và tự làm học liệu an toàn; tổ thiết bị thống kê tần suất sử dụng, đề xuất điều chuyển và bảo dưỡng.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; kế toán; Tổ Văn phòng; phụ trách thiết bị và người phụ trách điểm. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Bàn giao đầu năm; kiểm tra tháng/quý; kiểm kê cuối học kỳ và cuối năm. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Sổ tài sản, biên bản bàn giao/điều chuyển, danh mục sửa chữa, lịch phòng bộ môn và hồ sơ thanh lý. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% tài sản có đầu mối; nguy cơ an toàn được xử lý/khoanh vùng; tăng tần suất sử dụng thiết bị. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Lập danh mục riêng từng điểm nhưng dùng mã và biểu mẫu chung; điều chuyển phải có giao-nhận. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Mất, hỏng, chênh lệch phải giữ nguyên hiện trạng hồ sơ, xác minh trách nhiệm và xử lý đúng thẩm quyền. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Xây dựng dự toán theo nhiệm vụ, quy mô 33 lớp và 03 điểm trường; thực hiện thu, chi, kế toán, quyết toán, lưu trữ chứng từ và công khai đúng quy định.
- Rà soát các khoản chuyển tiếp từ 03 đơn vị, đối chiếu người nộp, nội dung, số dư, chứng từ; không thu trùng; mọi khoản thu phải có căn cứ, phê duyệt và thông báo.
- Quản lý dạy vượt định mức bằng phân công, thời khóa biểu, bảng xác nhận tiết thực dạy và nguồn kinh phí. Mức chi 100.000 đồng/tiết chỉ thực hiện theo nghị quyết, đơn tự nguyện, quy chế chi tiêu nội bộ, dự toán và quy định hiện hành.
- Công khai ngân sách, khoản thu, tài trợ, mua sắm và chế độ chính sách theo phạm vi, thời điểm quy định; giải trình số liệu khi có yêu cầu.
- Thực hành tiết kiệm điện, nước, văn phòng phẩm, hội họp; ưu tiên nguồn lực cho dạy học, an toàn và hỗ trợ học sinh.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; kế toán; Ban thanh tra nhân dân; các bộ phận sử dụng kinh phí. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Lập dự toán đầu năm; công khai theo kỳ; đối chiếu và quyết toán đúng thời hạn. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Dự toán, chứng từ, sổ kế toán, biên bản đối chiếu, hồ sơ công khai và giải trình. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% khoản thu-chi có căn cứ; không thu trùng; chế độ được thanh toán theo nguồn và hồ sơ. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Mọi điểm trường dùng chung quy trình thu-chi; không để cá nhân tự thu, giữ hoặc chi ngoài phân công. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Phát hiện sai lệch phải dừng giao dịch, đối chiếu chứng từ, báo Hiệu trưởng; không sửa số liệu không để lại dấu vết. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Kiện toàn ban chỉ đạo, xây dựng danh mục rủi ro theo từng điểm trường: giao thông, điện, nước, cháy nổ, cây xanh, công trình, đuối nước, bạo lực, xâm hại, dịch bệnh và an ninh mạng.
- Tổ chức kiểm tra đầu ngày/tuần/tháng tùy loại rủi ro; có sổ ghi nhận, người xử lý, thời hạn và xác nhận hoàn thành; nguy cơ nghiêm trọng phải dừng sử dụng, khoanh vùng và báo cáo ngay.
- Xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, thiên tai, thời tiết xấu, mất điện/nước và sự cố tập trung đông người; tổ chức diễn tập phù hợp.
- Phân luồng cổng trường, phối hợp Công an xã, Đoàn thanh niên và cha mẹ học sinh; tuyên truyền đội mũ bảo hiểm, không giao xe không phù hợp độ tuổi, phòng tránh tai nạn.
- Thực hiện quy trình xử lý vụ việc, bảo toàn thông tin, chăm sóc người bị ảnh hưởng, thông tin một đầu mối; không che giấu, không phát ngôn tùy tiện.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng phụ trách điểm; Tổ Văn phòng; GVCN và lực lượng phối hợp. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Rà soát trước khai giảng; kiểm tra tuần/tháng; diễn tập ít nhất theo yêu cầu trong năm. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Danh mục rủi ro, sơ đồ thoát nạn, sổ kiểm tra, biên bản khắc phục, phương án và hồ sơ diễn tập. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% nguy cơ mức cao được khoanh vùng/xử lý; sự cố được báo cáo đúng tuyến; không để tái diễn do bỏ sót. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Mỗi điểm có bản đồ rủi ro, số điện thoại khẩn cấp, lực lượng trực và phương án đón-trả học sinh. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Khi có nguy hiểm trực tiếp phải dừng sử dụng/hoạt động, cứu người trước, bảo vệ hiện trường và thông tin một đầu mối. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Vận hành theo kế hoạch năm, tháng, tuần; mỗi nhiệm vụ có đầu mối, sản phẩm và hạn hoàn thành. Họp ngắn, có tài liệu trước, kết luận rõ; giảm họp chỉ để đọc văn bản.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ dựa trên rủi ro và nhiệm vụ trọng tâm: chương trình, đánh giá, hồ sơ số, dạy thêm học thêm, tài chính, tài sản, an toàn, chủ nhiệm và dữ liệu.
- Kiểm tra kết hợp trực tiếp và trên hệ thống; chú trọng tư vấn, hỗ trợ, khắc phục. Kết luận phải có căn cứ, phạm vi, kiến nghị và thời hạn; theo dõi sau kiểm tra.
- Thực hiện tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đúng quy trình; bảo mật và lưu hồ sơ; không để đơn thư kéo dài do chậm phản hồi.
- Cải cách hành chính, rà soát biểu mẫu và báo cáo; dữ liệu đã có trên hệ thống không yêu cầu nhập lại nếu không có lý do; bảo đảm báo cáo đúng, đủ, thống nhất.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; Ban kiểm tra nội bộ; lãnh đạo phụ trách lĩnh vực. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Ban hành kế hoạch tháng 9; kiểm tra theo lịch và đột xuất khi có dấu hiệu rủi ro. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Kế hoạch, quyết định, biên bản, kết luận, hồ sơ khắc phục, sổ tiếp nhận phản ánh. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% kết luận có hạn và người theo dõi; giảm báo cáo trùng lặp; kiến nghị được phản hồi đúng hạn. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Kết hợp kiểm tra trực tiếp 03 điểm với dữ liệu hệ thống; cùng nội dung dùng một bộ tiêu chí. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Không kết luận khi thiếu chứng cứ; nội dung nghiêm trọng phải bảo mật, xin ý kiến thẩm quyền và theo dõi sau xử lý. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch truyền thông theo tháng; ưu tiên chính sách mới, hoạt động chuyên môn, gương người tốt, sản phẩm học sinh, an toàn và kết quả đổi mới; thông tin trung thực, có kiểm duyệt.
- Thống nhất kênh chính thức của trường; người đăng tin được phân công; hình ảnh học sinh được sử dụng đúng quy định, tôn trọng quyền riêng tư.
- Mỗi tổ chuyên môn, Liên đội, thư viện, y tế có chỉ tiêu tin/bài và nội dung đóng góp; chất lượng, tính giáo dục quan trọng hơn số lượng.
- Phối hợp Đảng ủy, UBND, Công an, Trạm Y tế, đoàn thể, doanh nghiệp và cựu học sinh trong phạm vi phù hợp; mọi tài trợ tự nguyện, công khai, không gắn quyền lợi trái quy định.
- Chủ động cung cấp thông tin khi có vấn đề được quan tâm; Hiệu trưởng hoặc người được ủy quyền là đầu mối phát ngôn.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng/người được ủy quyền; nhóm truyền thông; các tổ và đoàn thể. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Lập lịch theo tháng; duyệt trước đăng; đánh giá hiệu quả theo học kỳ. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Lịch nội dung, tin/bài, hồ sơ đồng ý sử dụng hình ảnh, biên bản phối hợp và hồ sơ tài trợ. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: Thông tin chính xác, kịp thời; mỗi điểm được phản ánh cân đối; không có nội dung vi phạm quyền riêng tư. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Đầu mối tại các điểm gửi nội dung về kênh chung; không lập trang đại diện trường khi chưa được phép. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Thông tin sai phải gỡ/đính chính ngay; khủng hoảng truyền thông chỉ người được giao mới phát ngôn. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Ban hành quy chế thi đua sau khi lấy ý kiến Hội đồng sư phạm; tiêu chí cụ thể, có minh chứng, phản ánh mức độ hoàn thành, chất lượng và tiến bộ; không cào bằng hoặc chạy theo hồ sơ.
- Đánh giá chuyên môn, chủ nhiệm, chuyển đổi số, nhiệm vụ chung, bồi dưỡng học sinh, tinh thần phối hợp và kỷ luật thời gian; cân nhắc điều kiện khác nhau giữa các vị trí.
- Tổ chức sơ kết thi đua theo đợt, học kỳ; phản hồi để cá nhân điều chỉnh; công khai kết quả và quy trình kiến nghị.
- Khen thưởng kịp thời sáng kiến, việc khó, đóng góp thầm lặng và tập thể phối hợp tốt; xử lý vi phạm đúng thẩm quyền, khách quan, nhân văn, bảo đảm quyền giải trình.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; Hội đồng thi đua-khen thưởng; tổ trưởng và Công đoàn. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Lấy ý kiến đầu năm; phản hồi theo đợt; sơ kết học kỳ và tổng kết cuối năm. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Quy chế, bộ tiêu chí, bảng minh chứng, biên bản họp, kết quả công khai và hồ sơ kiến nghị. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% cá nhân được biết tiêu chí; kết quả có minh chứng; kiến nghị được xem xét trước khi quyết định. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Áp dụng một tiêu chí toàn trường, có điều chỉnh hợp lý theo vị trí nhưng không ưu tiên theo đơn vị cũ. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Không quy đổi thành tích thiếu căn cứ; kỷ luật phải đúng trình tự, bảo đảm giải trình và không công khai làm tổn thương cá nhân. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Thực hiện đúng quy định hiện hành và văn bản của cấp có thẩm quyền; công khai nội dung, đối tượng, thời gian, địa điểm, giáo viên và các điều kiện liên quan.
- Không ép buộc học sinh học thêm; không cắt giảm nội dung chính khóa để đưa sang dạy thêm; không tổ chức trái quy định trong hoặc ngoài nhà trường.
- Phân biệt rõ phụ đạo học sinh chưa đạt, bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi theo kế hoạch giáo dục với hoạt động dạy thêm học thêm; thực hiện hồ sơ và nguồn kinh phí tương ứng.
- Kiểm tra, tiếp nhận phản ánh và xử lý vi phạm; giáo viên có hoạt động ngoài nhà trường thực hiện nghĩa vụ báo cáo/đăng ký theo quy định.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng chuyên môn; tổ trưởng; giáo viên. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Quán triệt đầu năm; rà soát theo học kỳ và khi có phản ánh. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Bản cam kết/báo cáo theo quy định, kế hoạch phụ đạo-bồi dưỡng, sổ kiểm tra và hồ sơ xử lý. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: Không có ép buộc hoặc cắt xén chính khóa; hoạt động hợp pháp có đủ hồ sơ, công khai. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Kiểm tra thống nhất ở 03 điểm; phân biệt rõ hoạt động trong kế hoạch giáo dục với dạy thêm có thu. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Phản ánh được xác minh bảo mật; có dấu hiệu vi phạm phải tạm dừng nội dung liên quan và xử lý đúng thẩm quyền. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
- Cập nhật hồ sơ tự đánh giá theo Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT; phân công thu thập minh chứng ngay trong quá trình thực hiện, tránh dồn cuối kỳ.
- Theo dõi chất lượng bằng bộ chỉ số: sĩ số, chuyên cần, kết quả học tập/rèn luyện, mức tiến bộ, lớp 9, học sinh giỏi, an toàn, chuyển đổi số, sự hài lòng và mức độ hoàn thành kế hoạch.
- So sánh dữ liệu theo lớp, điểm trường và giai đoạn nhưng sử dụng để hỗ trợ, không tạo định kiến. Chỉ tiêu điều chỉnh phải có lý do và được phê duyệt.
- Tổ chức sơ kết học kỳ I, đánh giá giữa năm, tổng kết; nêu rõ kết quả, nguyên nhân, bài học, việc chưa hoàn thành và kế hoạch khắc phục.
- Mục tiêu cụ thể: Chuyển đầy đủ yêu cầu của nhiệm vụ thành công việc có người phụ trách, thời hạn, sản phẩm và minh chứng; ưu tiên tác động trực tiếp đến chất lượng học sinh và sự thống nhất sau sắp xếp.
- Chủ trì và phối hợp: Hiệu trưởng; Hội đồng tự đánh giá; nhóm thư ký và các đầu mối minh chứng. Cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm lập tiến độ, phân công phần việc, tổng hợp vướng mắc và báo cáo kết quả.
- Tiến độ thực hiện: Thu thập thường xuyên; rà soát cuối học kỳ I; hoàn thiện đánh giá cuối năm. Công việc chậm phải nêu nguyên nhân, thời hạn bù và người chịu trách nhiệm; không chuyển tiếp sang kỳ sau mà không có quyết định.
- Sản phẩm, hồ sơ tối thiểu: Kế hoạch tự đánh giá, cơ sở dữ liệu chỉ số, danh mục minh chứng, báo cáo giữa năm và cuối năm. Hồ sơ được lưu đúng đầu mối, đặt tên thống nhất, có ngày lập và người phê duyệt.
- Chỉ số theo dõi: 100% tiêu chí có đầu mối; số liệu truy xuất được; chỉ tiêu chưa đạt có phương án cải tiến. Số liệu được đối chiếu với nguồn gốc, phân tích theo lớp/khối/điểm trường khi cần và dùng để điều chỉnh.
- Tổ chức tại 03 điểm trường: Phân tích theo điểm trường để hỗ trợ nhưng báo cáo theo một đơn vị; minh chứng được mã hóa và lưu chung. Không ban hành tiêu chuẩn riêng làm phát sinh chênh lệch quyền lợi hoặc chất lượng giữa học sinh các điểm.
- Kiểm soát rủi ro và khắc phục: Không chạy theo minh chứng hình thức; số liệu bất thường phải kiểm tra nguồn, ghi chú và chỉ công bố sau phê duyệt. Kết quả khắc phục phải được kiểm tra lại và lưu cùng hồ sơ nhiệm vụ.
- Chế độ báo cáo: Đầu mối cập nhật trong giao ban tuần/tháng; báo cáo ngay với lãnh đạo khi có nguy cơ ảnh hưởng an toàn, tiến độ chương trình, quyền lợi học sinh, tài chính hoặc uy tín nhà trường.
| Thời gian | Nhiệm vụ trọng tâm | Chủ trì/phối hợp | Sản phẩm chính |
| 8/2026 | - Từ ngày 17 đến 22/8/2026: tổ chức tiếp nhận, bàn giao hồ sơ, sổ sách, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất và các nội dung liên quan của 03 trường trước khi sáp nhập; lập biên bản, đối chiếu số liệu, xác định rõ nội dung còn thiếu hoặc chưa khớp để tiếp tục xử lý. - Kiện toàn tổ chức nhà trường; thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng, ban, bộ phận theo quy định; phân công đầu mối phụ trách điểm chính, phân hiệu 1 và phân hiệu 2. - Rà soát đội ngũ, học sinh, hồ sơ tuyển sinh lớp 6; phân lớp, phân công chuyên môn, chủ nhiệm, nhiệm vụ kiêm nhiệm; xây dựng thời khóa biểu, lịch trực và phương án phối hợp giữa các điểm trường. - Tổ chức bồi dưỡng chính trị hè, tập huấn chuyên môn; tổng vệ sinh, sửa chữa, bổ sung thiết bị, kiểm tra các điều kiện an toàn; tập trung học sinh, ổn định tổ chức và chuẩn bị chu đáo Lễ khai giảng. | Hiệu trưởng; Ban Giám hiệu; tổ trưởng; kế toán, văn thư; bộ phận CSVC | Biên bản bàn giao; quyết định thành lập các tổ/bộ phận; quyết định phân công; danh sách lớp; thời khóa biểu; hồ sơ chuẩn bị khai giảng |
| 9/2026 | - Tổ chức Lễ khai giảng năm học 2026-2027; ổn định sĩ số, nền nếp, giờ giấc và các quy định chung tại toàn bộ các điểm trường. - Tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm; phân tích kết quả theo môn, lớp và nhóm học sinh; xây dựng giải pháp phụ đạo học sinh chưa đạt và bồi dưỡng học sinh có năng lực. - Hoàn thiện, ban hành và công khai kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn, kế hoạch kiểm tra nội bộ và các kế hoạch, quy chế liên quan. - Tổ chức họp cha mẹ học sinh đầu năm; rà soát học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh có nguy cơ bỏ học; cập nhật dữ liệu ngành và hồ sơ phổ cập. - Tổ chức tuyển chọn, thành lập các đội tuyển học sinh giỏi; phân công giáo viên, xây dựng lịch bồi dưỡng; lựa chọn ý tưởng nghiên cứu khoa học kỹ thuật, STEM. | Hiệu trưởng; BGH; GVCN; tổ chuyên môn; Đoàn - Đội | Kế hoạch được ban hành; dữ liệu khảo sát; biên bản họp CMHS; danh sách học sinh cần hỗ trợ; quyết định và lịch bồi dưỡng đội tuyển |
| 10/2026 | - Tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời và các hoạt động phát triển văn hóa đọc, kỹ năng tự học, khai thác học liệu số. - Triển khai sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; thực hiện chuyên đề đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin. - Tổ chức kiểm tra giữa học kỳ I theo tiến độ chương trình; xây dựng ma trận, đặc tả, đề, đáp án; phân tích kết quả và điều chỉnh kế hoạch dạy học. - Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9; hoàn thiện ý tưởng, sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật; tổ chức phản biện, lựa chọn dự án cấp trường. - Kiểm tra an toàn trường học, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích, bạo lực học đường; tổ chức hoạt động giáo dục nhân ngày 20/10. | Phó Hiệu trưởng; tổ chuyên môn; GVCN; thư viện; Đoàn - Đội | Biên bản NCBH; chuyên đề; ma trận, đề và kết quả giữa kỳ; hồ sơ đội tuyển; sản phẩm KHKT; biên bản kiểm tra an toàn |
| 11/2026 | - Phát động đợt thi đua dạy tốt - học tốt; tổ chức hội giảng, chuyên đề, tiết dạy tốt và các hoạt động nâng cao chất lượng thực chất. - Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 như văn nghệ, báo tường, lớp học sạch đẹp, công trình măng non và hoạt động tri ân phù hợp, an toàn, tiết kiệm. - Thực hiện kiểm tra nội bộ theo kế hoạch; rà soát việc thực hiện chương trình, hồ sơ chuyên môn, đánh giá học sinh, quản lý tài chính, tài sản và trách nhiệm công vụ. - Tiếp tục bồi dưỡng, thi thử đội tuyển học sinh giỏi lớp 9; khảo sát và phân tích chất lượng lớp 9, điều chỉnh kế hoạch ôn thi tuyển sinh lớp 10. - Hoàn thiện hồ sơ, sản phẩm và tham gia Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp thành phố dành cho học sinh THCS, THPT từ ngày 25 đến 27/11/2026 nếu dự án được lựa chọn. | Hiệu trưởng; BGH; Công đoàn; tổ chuyên môn; Đoàn - Đội | Kết quả thi đua; sản phẩm hoạt động 20/11; hồ sơ kiểm tra nội bộ; kết quả khảo sát lớp 9; hồ sơ, sản phẩm và kết quả KHKT |
| 12/2026 | - Tổ chức ôn tập và kiểm tra cuối học kỳ I đúng tiến độ; bảo đảm quy trình xây dựng đề, bảo mật, coi, chấm, nhập điểm, trả bài và lưu hồ sơ. - Phân tích chất lượng học kỳ I; rà soát học sinh chưa đạt, xác định nguyên nhân và xây dựng giải pháp hỗ trợ trong học kỳ II. - Tăng cường bồi dưỡng, thi thử, hoàn thiện hồ sơ và tổ chức cho đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn học sinh giỏi thành phố cấp THCS lớp 9 ngày 21/12/2026. - Kiểm kê, đối chiếu tài sản, thiết bị, thư viện tại từng điểm trường; đề xuất sửa chữa, điều chuyển, thanh lý theo quy định. - Tuyên truyền pháp luật, an toàn giao thông, phòng chống pháo, cháy nổ và tệ nạn xã hội; hoàn thiện số liệu, hồ sơ và báo cáo học kỳ I. | Hiệu trưởng; BGH; tổ chuyên môn; GVCN; văn phòng | Hồ sơ kiểm tra cuối kỳ; báo cáo phân tích chất lượng; hồ sơ và kết quả thi HSG lớp 9; biên bản kiểm kê; báo cáo học kỳ I |
| 01/2027 | - Tổ chức sơ kết học kỳ I; đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, biểu dương tập thể, cá nhân và chỉ rõ nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm học kỳ II. - Điều chỉnh kế hoạch giáo dục, phân công chuyên môn, thời khóa biểu và các giải pháp nâng cao chất lượng căn cứ kết quả học kỳ I. - Họp cha mẹ học sinh; thông báo kết quả học tập, rèn luyện, thống nhất biện pháp hỗ trợ và tư vấn học tập, hướng nghiệp cho học sinh lớp 9. - Kiện toàn đội tuyển thi học sinh giỏi môn Toán và các môn Khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh; phân công bồi dưỡng, luyện thuật ngữ chuyên ngành và kỹ năng làm bài trắc nghiệm. - Chăm lo học sinh, viên chức, người lao động có hoàn cảnh khó khăn; duy trì nền nếp, bảo đảm an ninh, an toàn trước và sau Tết. | Hiệu trưởng; BGH; GVCN; Công đoàn; tổ chuyên môn | Báo cáo sơ kết; kế hoạch điều chỉnh; biên bản họp CMHS; kế hoạch đội tuyển; hồ sơ hỗ trợ và cam kết an toàn |
| 02/2027 | - Ổn định sĩ số, nền nếp dạy học sau Tết; nắm bắt, vận động kịp thời học sinh vắng học hoặc có nguy cơ bỏ học. - Tăng tốc ôn thi tuyển sinh lớp 10 theo chuyên đề và nhóm năng lực; tổ chức khảo sát định kỳ, phụ đạo học sinh còn hạn chế. - Tiếp tục bồi dưỡng đội tuyển Toán và Khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh; tổ chức luyện đề, đánh giá tiến bộ và hoàn thiện hồ sơ dự thi. - Tổ chức hoạt động mừng Đảng - mừng Xuân; giáo dục truyền thống, văn hóa địa phương bảo đảm thiết thực, không ảnh hưởng việc học. - Đẩy mạnh tư vấn hướng nghiệp, phân luồng sau THCS; kiểm tra chuyên đề về đổi mới phương pháp, ứng dụng CNTT, sử dụng thiết bị và dạy học tại các phân hiệu. | Phó Hiệu trưởng; tổ chuyên môn; GVCN; Đoàn - Đội | Báo cáo sĩ số; kết quả khảo sát lớp 9; hồ sơ đội tuyển; sản phẩm hoạt động; phiếu tư vấn hướng nghiệp; biên bản kiểm tra |
| 3/2027 | - Tổ chức cho học sinh tham dự Kỳ thi chọn học sinh giỏi thành phố môn Toán và các môn Khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ngày 03/3/2027. - Tổ chức kiểm tra giữa học kỳ II; phân tích kết quả, điều chỉnh dạy học, phụ đạo học sinh chưa đạt và tăng cường ôn tập lớp 9. - Tổ chức Tháng Thanh niên; các hoạt động kỷ niệm 8/3 và 26/3, tình nguyện, công trình măng non, thể thao, văn nghệ, trải nghiệm sáng tạo và STEM. - Rà soát hồ sơ phổ cập giáo dục THCS, dữ liệu học sinh trong độ tuổi, học sinh chuyển đi, chuyển đến; chuẩn bị hồ sơ kiểm tra công nhận. - Tiếp tục khảo sát lớp 9, tư vấn nguyện vọng và điều chỉnh kế hoạch ôn thi tuyển sinh lớp 10 phù hợp từng nhóm học sinh. | Hiệu trưởng; BGH; tổ chuyên môn; GVCN; Đoàn - Đội | Hồ sơ và kết quả kỳ thi; ma trận, đề và kết quả giữa kỳ; sản phẩm hoạt động 26/3, STEM; hồ sơ phổ cập; dữ liệu khảo sát lớp 9 |
| 4/2027 | - Tăng cường ôn thi tuyển sinh lớp 10; tổ chức khảo sát, thi thử, phân tích kết quả theo từng câu, từng nhóm học sinh để bù lấp kiến thức, kỹ năng. - Tổ chức khảo sát chất lượng toàn trường; tập trung hỗ trợ môn, lớp và học sinh còn hạn chế; đánh giá hiệu quả công tác phụ đạo. - Tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam; giáo dục lịch sử, văn hóa địa phương và các hoạt động hướng tới ngày 30/4 phù hợp điều kiện thực tế. - Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá, mã hóa và bổ sung minh chứng kiểm định chất lượng giáo dục; rà soát các tiêu chí chưa đạt. - Rà soát hồ sơ học sinh lớp 9, điều kiện xét tốt nghiệp THCS và dữ liệu tuyển sinh lớp 10; xây dựng kế hoạch kiểm tra cuối kỳ II, tổng kết năm học. | Hiệu trưởng; BGH; tổ chuyên môn; thư viện; Hội đồng tự đánh giá | Đề và dữ liệu khảo sát; sản phẩm Ngày sách; hồ sơ giáo dục địa phương; báo cáo và minh chứng tự đánh giá; hồ sơ lớp 9 được hoàn thiện |
| 5/2027 | - Tổ chức ôn tập, kiểm tra cuối học kỳ II; đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; xét lên lớp, hoàn thiện học bạ và hồ sơ điện tử. - Tổ chức xét công nhận tốt nghiệp THCS đúng quy trình, kiểm tra đầy đủ điều kiện, hồ sơ và thực hiện công khai theo quy định. - Ôn tập nước rút, tư vấn tâm lý, kỹ năng làm bài, sức khỏe và phổ biến quy chế thi tuyển sinh lớp 10 cho học sinh lớp 9; rà soát số báo danh, địa điểm thi và phương án hỗ trợ. - Phối hợp tổ chức, hỗ trợ học sinh tham dự Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT đại trà ngày 30 và 31/5/2027 theo lịch của Sở GDĐT. - Tổ chức tổng kết năm học, tuyên dương, khen thưởng; bàn giao học sinh về sinh hoạt hè; kiểm kê tài sản, thiết bị và lập phương án bảo quản trong hè. | Hiệu trưởng; các hội đồng; BGH; GVCN; tổ chuyên môn | Hồ sơ cuối năm; biên bản và danh sách tốt nghiệp; hồ sơ thi lớp 10; báo cáo tổng kết; quyết định khen thưởng; biên bản bàn giao, kiểm kê |
| 6/2027 | - Phối hợp hỗ trợ học sinh tham dự Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên ngày 01/6/2027; theo dõi kết quả và hướng dẫn thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định. - Hoàn thiện báo cáo tổng kết năm học, báo cáo chất lượng, phổ cập, chuyển đổi số, thi đua và các báo cáo chuyên đề gửi cấp trên đúng thời hạn. - Tổ chức đánh giá viên chức, người lao động; họp xét thi đua, đề nghị khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch và có đầy đủ minh chứng. - Hoàn thiện hồ sơ tài chính, tài sản, thiết bị, chuyên môn và văn thư lưu trữ; xây dựng phương án trực trường, phòng chống bão lụt, cháy nổ và tai nạn trong hè. - Rà soát nhu cầu sửa chữa, mua sắm, đội ngũ và xây dựng kế hoạch hoạt động hè, dự kiến nhiệm vụ năm học 2027-2028. | Hiệu trưởng; BGH; văn phòng; Hội đồng thi đua - khen thưởng | Báo cáo kết quả tuyển sinh; báo cáo tổng kết; hồ sơ đánh giá, thi đua; hồ sơ tài chính, tài sản; kế hoạch hè |
| 7/2027 | - Tổ chức tuyển sinh lớp 6: thông báo, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, cập nhật dữ liệu, xét tuyển và công khai kết quả đúng quy định. - Theo dõi kết quả tuyển sinh lớp 10; tư vấn, phân luồng và hỗ trợ học sinh lựa chọn trường, trung tâm GDNN-GDTX hoặc hướng đi phù hợp. - Cử cán bộ, giáo viên tham gia bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, chuyển đổi số và các lớp tập huấn theo kế hoạch của cấp trên. - Tổ chức sửa chữa cơ sở vật chất, bảo dưỡng thiết bị, chỉnh trang khuôn viên; rà soát đội ngũ, vị trí việc làm, biến động học sinh, dự kiến phân lớp và phân công năm học mới. - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm học 2026-2027, rút kinh nghiệm quản trị nhà trường sau sáp nhập; xây dựng dự thảo kế hoạch và lịch chuẩn bị năm học 2027-2028. | Hiệu trưởng; BGH; Hội đồng tuyển sinh; tổ trưởng; văn phòng | Hồ sơ tuyển sinh lớp 6; báo cáo phân luồng; hồ sơ bồi dưỡng; biên bản nghiệm thu sửa chữa; phương án đội ngũ và dự thảo kế hoạch năm học mới |
- Lịch kiểm tra thường xuyên do giáo viên xây dựng phù hợp tiến độ, không dồn điểm; bảo đảm đủ số lần theo quy định và đa dạng hình thức.
- Lịch kiểm tra định kỳ được công bố hợp lý, tránh nhiều môn trong một ngày; học sinh được thông tin phạm vi, yêu cầu và hình thức.
- Đề kiểm tra chung có ma trận, bản đặc tả, hướng dẫn chấm; tổ chức duyệt đề, bảo mật, lưu trữ và phân tích kết quả.
- Học sinh vắng có lý do được kiểm tra bổ sung theo quy định; việc điều chỉnh điểm, phúc khảo có hồ sơ và phê duyệt.
| Đợt | Thời gian | Phạm vi | Yêu cầu |
| Khảo sát đầu năm | Tháng 9/2026 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9; môn/lớp khác theo kế hoạch | Phân loại, giao chỉ tiêu và biện pháp |
| Giữa kỳ I | Theo tuần thực học | Các môn theo quy định/kế hoạch | Ma trận, đề, chấm, nhập điểm đúng hạn |
| Cuối kỳ I | Tháng 12/2026-01/2027 | Tổ chức chung theo kế hoạch | Phân tích chất lượng học kỳ I |
| Khảo sát lớp 9 | 01-02/2027 | 03 môn thi tuyển sinh và môn theo yêu cầu | Điều chỉnh ôn tập |
| Giữa kỳ II | Tháng 3/2027 | Các môn theo quy định/kế hoạch | Phản hồi trước giai đoạn cuối năm |
| Khảo sát nước rút lớp 9 | Tháng 4-5/2027 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | Tư vấn và củng cố cá nhân |
| Cuối kỳ II | Tháng 5/2027 | Tổ chức chung theo kế hoạch | Đánh giá cuối năm, xét lên lớp |
| Kiểm tra lại | Hè 2027 | Học sinh thuộc diện theo quy định | Xét kết quả sau rèn luyện hè |
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan quản lý và pháp luật về xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch; bảo đảm chất lượng và quyền lợi học sinh.
- Ban hành quyết định tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ, quy chế; huy động và phân bổ nguồn lực; chỉ đạo thống nhất 03 điểm trường.
- Chủ trì giao ban, sơ kết, tổng kết; xử lý vấn đề vượt thẩm quyền của Phó Hiệu trưởng; thực hiện công khai, giải trình, tiếp công dân và báo cáo.
- Quyết định điều chỉnh kế hoạch khi có thay đổi văn bản, nhân sự, quy mô hoặc tình huống bất khả kháng; thông báo rõ nội dung và căn cứ.
- Thực hiện nhiệm vụ theo quyết định phân công lĩnh vực và điểm trường; chịu trách nhiệm tiến độ, chất lượng, hồ sơ và an toàn trong phạm vi phụ trách.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch môn học, thời khóa biểu, kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng HSG, lớp 9, chủ nhiệm, cơ sở vật chất hoặc lĩnh vực được giao.
- Kiểm tra, tư vấn, hỗ trợ tổ chuyên môn và giáo viên; báo cáo Hiệu trưởng hằng tuần, báo cáo ngay khi có vụ việc bất thường.
- Phối hợp chéo để bảo đảm một chuẩn chất lượng; không ban hành yêu cầu riêng tại điểm trường trái quy định chung.
- Cụ thể hóa kế hoạch trường thành kế hoạch tổ; giao nhiệm vụ đến từng thành viên; tổ chức sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, nghiên cứu bài học và kiểm tra tiến độ.
- Duyệt kế hoạch dạy học, bài kiểm tra, học liệu; theo dõi chất lượng theo lớp/điểm; đề xuất hỗ trợ và chịu trách nhiệm về số liệu của tổ.
- Tổ chức kho học liệu dùng chung, dự giờ liên điểm, bồi dưỡng giáo viên; tham gia đánh giá viên chức bằng minh chứng.
- Tổ phó thực hiện phần việc được giao và điều hành khi được ủy quyền; bảo đảm thông tin hai chiều trong tổ.
- Tham mưu hành chính, văn thư, lưu trữ, kế toán, tài chính, tài sản, thư viện, thiết bị, y tế và dữ liệu; phục vụ thống nhất 03 điểm trường.
- Xây dựng lịch công tác, theo dõi văn bản đến/đi, hạn báo cáo; bảo đảm hồ sơ, con dấu, chữ ký số và dữ liệu được quản lý an toàn.
- Thực hiện kiểm kê, mua sắm, sửa chữa, công khai, chế độ chính sách; phối hợp chuẩn bị điều kiện cho dạy học và sự kiện.
- Tổ trưởng Văn phòng kiểm tra tiến độ, phân công thay thế khi thiếu người, tổng hợp khó khăn báo cáo Hiệu trưởng.
- Thực hiện chương trình, kế hoạch bài dạy, kiểm tra đánh giá; quản lý học sinh trong giờ; chịu trách nhiệm tính chính xác của điểm, nhận xét và hồ sơ.
- Đổi mới phương pháp, phân hóa, hỗ trợ học sinh; sử dụng thiết bị và công nghệ an toàn; tham gia sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng và nhiệm vụ chung.
- Phối hợp chủ nhiệm, gia đình và đồng nghiệp; báo cáo sớm học sinh có nguy cơ, sự cố, tiến độ chậm hoặc khó khăn chuyên môn.
- Thực hiện quy tắc ứng xử, bảo mật dữ liệu, không dạy thêm trái quy định và không yêu cầu học sinh đóng góp ngoài quy định.
- Xây dựng kế hoạch lớp; ổn định tổ chức, duy trì sĩ số, quản lý nền nếp, nắm hoàn cảnh và theo dõi tiến bộ của từng học sinh.
- Phối hợp giáo viên bộ môn, cha mẹ học sinh, Tổng phụ trách và tư vấn tâm lý; thực hiện hồ sơ, báo cáo và các cuộc họp đúng quy định.
- Quan tâm lớp 6, lớp 9, học sinh khuyết tật, học sinh khó khăn; đề xuất hỗ trợ và theo dõi kết quả sau hỗ trợ.
- Không tự đặt khoản thu, không giữ tiền khi chưa được phân công; sử dụng nhóm liên lạc đúng mục đích và bảo mật.
- Xây dựng kế hoạch Liên đội, chủ điểm, chào cờ, phong trào, hoạt động trải nghiệm và giáo dục kỹ năng; phối hợp quản lý học sinh tại 03 điểm.
- Đoàn-Đội và các tổ chức phối hợp xây dựng đoàn kết, chăm lo đời sống, thi đua và hoạt động cộng đồng đúng chức năng.
- Mọi hoạt động tập thể có kế hoạch, phân công, phương án an toàn và đánh giá; không gây quá tải hoặc huy động trái quy định.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện, nội quy; chủ động tự học, giữ gìn tài sản, ứng xử văn minh và phản ánh khi cần hỗ trợ.
- Cha mẹ học sinh phối hợp giáo dục, cung cấp thông tin cần thiết, tham gia họp và giám sát; tôn trọng chuyên môn, trao đổi đúng kênh.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động đúng quy định, không tổ chức thu hoặc chi khoản không được phép, không can thiệp trái chức năng vào quản lý nhà trường.
- Các bộ phận báo cáo tiến độ theo tháng; số liệu phải được đối chiếu và lãnh đạo phụ trách duyệt trước khi gửi. Báo cáo khẩn thực hiện ngay theo tính chất vụ việc.
- Cuối học kỳ I tổ chức đánh giá giữa năm; cuối năm đánh giá mức độ hoàn thành từng chỉ tiêu. Chỉ tiêu chưa đạt phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp tiếp tục.
- Kế hoạch được phổ biến đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên; các tổ và cá nhân căn cứ xây dựng kế hoạch thực hiện. Nội dung điều chỉnh là bộ phận của kế hoạch và được lưu cùng hồ sơ.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, các cá nhân báo cáo trực tiếp tổ trưởng/lãnh đạo phụ trách; không tự ý dừng, thay đổi hoặc làm khác kế hoạch khi chưa được chấp thuận.
| Nhiệm vụ | Chủ trì | Phối hợp | Sản phẩm | Thời hạn |
| Thống nhất quản trị 03 điểm | Hiệu trưởng | PHT, tổ trưởng | Quy chế, quyết định, lịch giao ban | Tháng 9 và duy trì |
| Chất lượng lớp 9 | PHT chuyên môn | Tổ Toán-Tin, KHXH, Ngoại ngữ | Kế hoạch, 4 đợt khảo sát, báo cáo phân tích | Cả năm |
| Học sinh giỏi | PHT chuyên môn | Các tổ, GV đội tuyển | Danh sách, kế hoạch, khảo sát, kết quả | 9/2026-thi chính thức |
| Chuyển đổi số | PHT/nhóm CNTT | Giáo viên nòng cốt | Tài khoản, hồ sơ số, tập huấn, thống kê | Cả năm |
| Tiếng Anh ngôn ngữ thứ hai | Tổ Ngoại ngữ | Liên đội, GVCN | Môi trường, CLB, sân chơi, sản phẩm | Mỗi học kỳ |
| Giáo dục hòa nhập | PHT/GVCN | GVBM, gia đình, y tế | Kế hoạch giáo dục cá nhân | Rà soát mỗi học kỳ |
| An toàn trường học | Hiệu trưởng/PHT | VP, GVCN, Công an, Y tế | Danh mục rủi ro, biên bản, diễn tập | Hằng tháng |
| Tài sản sau sắp xếp | Hiệu trưởng/Kế toán | Tổ VP, phụ trách điểm | Biên bản, sổ tài sản, phương án xử lý | HKI và cuối năm |
| Kiểm tra nội bộ | Hiệu trưởng | Ban kiểm tra | Kế hoạch, biên bản, kết luận, theo dõi | Theo lịch |
| Công khai, giải trình | Hiệu trưởng/Kế toán | VP, bộ phận liên quan | Hồ sơ công khai | Đúng kỳ hạn |
| Tháng | Nội dung | Chủ trì | Hình thức |
| 9/2026 | Nền nếp đầu năm; hồ sơ; phân công; an toàn; dữ liệu học sinh | BGH, tổ CM, GVCN | Kiểm tra trực tiếp và hệ thống |
| 10/2026 | Thực hiện chương trình; dạy liên điểm; thiết bị; chủ nhiệm | PHT, tổ trưởng | Chuyên đề |
| 11/2026 | Đổi mới dạy học, NCBH; kiểm tra đánh giá; hồ sơ số | Ban KTNB | Dự giờ, kiểm tra sản phẩm |
| 12/2026 | Tài chính, tài sản, công khai; cuối kỳ I | Hiệu trưởng, kế toán | Đối chiếu hồ sơ và thực tế |
| 1/2027 | Chất lượng HKI; khắc phục sau kiểm tra | BGH | Theo dõi sau kiểm tra |
| 2/2027 | Ôn lớp 9, HSG; dạy thêm học thêm; an toàn sau Tết | PHT | Chuyên đề |
| 3/2027 | Kiểm tra giữa kỳ II; hoạt động trải nghiệm; phổ cập | BGH | Hồ sơ và thực tế |
| 4/2027 | Lớp 9; tự đánh giá; thư viện, thiết bị; y tế | Ban KTNB | Chuyên đề |
| 5/2027 | Đánh giá học sinh; xét tốt nghiệp; tài sản cuối năm | Hiệu trưởng | Toàn diện theo nội dung |
| 6/2027 | Thi đua, báo cáo, lưu trữ, quyết toán nhiệm vụ | Hiệu trưởng | Kiểm tra hoàn thành |
| Nhóm | Chỉ số | Chu kỳ | Đầu mối |
| Quy mô | Sĩ số, chuyên cần, chuyển đến/đi, bỏ học | Tháng | GVCN/PHT |
| Học tập | Điểm khảo sát, mức đạt, tiến bộ theo môn/lớp | Sau mỗi đợt | Tổ chuyên môn |
| Rèn luyện | Vi phạm, tiến bộ, tham gia hoạt động | Tháng/HK | GVCN, Liên đội |
| Lớp 9 | Điểm 3 môn, nhóm năng lực, nguyện vọng | Theo đợt | PHT, tổ CM |
| Học sinh giỏi | Số đội tuyển, chuyên cần, khảo sát, giải | Tháng/đợt | GV phụ trách |
| Chuyển đổi số | Tỷ lệ hồ sơ đúng hạn, lỗi dữ liệu, hỗ trợ | Tháng | Nhóm CNTT |
| An toàn | Nguy cơ, sự cố, thời gian xử lý | Ngay/tháng | PHT phụ trách điểm |
| CSVC | Thiết bị hoạt động, hỏng, mượn dùng | Tháng/HK | Tổ Văn phòng |
| Phản hồi | Kiến nghị PHHS/HS, thời gian xử lý | Tháng | BGH |
| Đội ngũ | Tiết dạy, liên điểm, vượt giờ, bồi dưỡng | Tháng/HK | BGH, tổ trưởng |
| Bộ phận | Hồ sơ/sản phẩm |
| Nhà trường | Kế hoạch giáo dục; phân công; TKB; kiểm tra nội bộ; công khai; báo cáo; điều chỉnh kế hoạch |
| Tổ chuyên môn | Kế hoạch tổ; kế hoạch môn; biên bản SHCM; chuyên đề; NCBH; ngân hàng đề; phân tích chất lượng |
| Giáo viên | Kế hoạch giáo dục; kế hoạch bài dạy; kiểm tra đánh giá; hồ sơ chủ nhiệm/kiêm nhiệm theo phân công |
| Lớp 9 | Kế hoạch ôn; danh sách nhóm; chuyên đề; khảo sát; phân tích; tư vấn nguyện vọng |
| Học sinh giỏi | Quyết định; kế hoạch; chuyên cần; nội dung; khảo sát; kết quả; thanh toán/chế độ nếu có |
| Hòa nhập | Giấy xác nhận; kế hoạch giáo dục cá nhân; theo dõi; trao đổi gia đình; đánh giá |
| Văn phòng | Văn thư; tài chính; tài sản; thư viện; thiết bị; y tế; an toàn; hồ sơ lao động |
| Chuyển đổi số | Tài khoản; phân quyền; hướng dẫn; sao lưu; nhật ký hỗ trợ; thống kê hồ sơ số |
| STT | Mốc công việc | Thời hạn | Tiêu chí nghiệm thu | Chịu trách nhiệm |
| 1 | Hoàn tất phân công chuyên môn, chủ nhiệm, kiêm nhiệm | Trước tuần học chính thức | Quyết định, danh sách, TKB | Hiệu trưởng |
| 2 | Hoàn tất rà soát sĩ số, hồ sơ tuyển sinh, dữ liệu lớp | 15/9/2026 | Danh sách khớp sổ và hệ thống | PHT, GVCN |
| 3 | Phê duyệt kế hoạch giáo dục trường và các tổ | Trong tháng 9/2026 | Kế hoạch có ký duyệt | Hiệu trưởng |
| 4 | Hoàn tất khảo sát đầu năm và giao chỉ tiêu | 30/9/2026 | Đề, kết quả, biên bản phân tích | PHT chuyên môn |
| 5 | Hoàn tất hồ sơ HS khuyết tật, HS khó khăn | 30/9/2026 | Danh sách và kế hoạch hỗ trợ | PHT, GVCN |
| 6 | Hoàn tất đội tuyển HSG và kế hoạch bồi dưỡng | Tháng 9/2026 | Quyết định, lịch, nội dung | PHT, tổ trưởng |
| 7 | Hoàn tất kiểm kê, đối chiếu tài sản sau sắp xếp | 31/10/2026 | Biên bản, danh mục chênh lệch | Kế toán, tổ VP |
| 8 | Mỗi tổ hoàn thành tối thiểu 01 hoạt động NCBH HKI | Trước 15/12/2026 | Biên bản và bài học điều chỉnh | Tổ trưởng |
| 9 | Hoàn thành kiểm tra, đánh giá cuối HKI | Theo lịch năm học | Kết quả, phân tích, nhập hệ thống | PHT, tổ CM |
| 10 | Sơ kết, điều chỉnh kế hoạch sau HKI | Tháng 1/2027 | Báo cáo và phụ lục điều chỉnh | Hiệu trưởng |
| 11 | Rà soát nguyện vọng, hướng nghiệp lớp 9 lần 1 | Tháng 2/2027 | Phiếu tư vấn, dữ liệu nguyện vọng | GVCN 9, PHT |
| 12 | Hoàn thành chuyên đề cấp tổ/cấp trường đợt 2 | Tháng 3/2027 | Sản phẩm và đánh giá áp dụng | Tổ chuyên môn |
| 13 | Tổ chức hoạt động tiếng Anh cấp trường | Trước 30/4/2027 | Kế hoạch, sản phẩm, đánh giá | Tổ Ngoại ngữ |
| 14 | Hoàn thiện minh chứng tự đánh giá | 30/4/2027 | Danh mục minh chứng được kiểm tra | Hội đồng tự đánh giá |
| 15 | Hoàn thành khảo sát nước rút lớp 9 | Trước 10/5/2027 | Kết quả, phương án cá nhân | PHT, tổ CM |
| 16 | Hoàn thành đánh giá cuối năm, xét lên lớp | Theo lịch | Biên bản, kết quả trên hệ thống | Hội đồng |
| 17 | Hoàn thành xét tốt nghiệp THCS | Theo lịch cấp trên | Hồ sơ xét tốt nghiệp | Hiệu trưởng |
| 18 | Hoàn thành kiểm kê, bàn giao hè | 31/5/2027 | Biên bản, danh mục sửa chữa | Tổ Văn phòng |
| 19 | Hoàn thành đánh giá viên chức, thi đua | Tháng 6/2027 | Hồ sơ đánh giá, biên bản | Hiệu trưởng |
| 20 | Hoàn thành báo cáo tổng kết và dự kiến năm sau | 30/6/2027 | Báo cáo, dữ liệu, bài học kinh nghiệm | Hiệu trưởng |
| Rủi ro | Mức độ | Biện pháp kiểm soát | Đầu mối | Tần suất rà soát |
| Chênh lệch chất lượng giữa 03 điểm | Cao | Khảo sát chung, dữ liệu theo điểm; hỗ trợ lớp yếu; dự giờ liên điểm | PHT chuyên môn | Hằng tháng |
| Thiếu giáo viên một số môn | Cao | Dạy liên điểm, hợp đồng đúng quy định, điều chỉnh TKB, kiến nghị bổ sung | Hiệu trưởng | Theo tháng |
| Giáo viên di chuyển quá nhiều | Trung bình | Xếp cụm buổi, đủ thời gian di chuyển, không bố trí chồng chéo | PHT xếp TKB | Khi đổi TKB |
| Dữ liệu học sinh sai hoặc trùng | Cao | Đối chiếu hồ sơ giấy, hệ thống, danh sách lớp; phân quyền chỉnh sửa | PHT, văn thư | Đầu năm/HK |
| Tài sản có sổ nhưng thiếu thực tế | Cao | Biên bản chênh lệch, xác minh, báo cáo, xử lý đúng thẩm quyền | Hiệu trưởng, kế toán | HKI |
| Thu trùng khoản chuyển tiếp | Cao | Đối chiếu danh sách, chứng từ, số dư; thông báo trước khi thu | Kế toán, GVCN | Trước mỗi khoản |
| Sự cố điện, cháy nổ, công trình | Cao | Kiểm tra, khoanh vùng, sửa chữa, tập huấn, diễn tập | PHT phụ trách điểm | Tuần/tháng |
| Bạo lực học đường/xâm hại | Cao | Kênh phản ánh, trực trường, tư vấn, phối hợp Công an và gia đình | BGH, GVCN | Liên tục |
| Rò rỉ dữ liệu cá nhân | Cao | Phân quyền, mật khẩu mạnh, sao lưu, kiểm soát chia sẻ | Nhóm CNTT | Tháng |
| Dạy thêm học thêm sai quy định | Trung bình | Quán triệt, kê khai/báo cáo, kiểm tra và xử lý | Hiệu trưởng | Theo kỳ |
| Học sinh lớp 9 giảm động lực | Trung bình | Phân nhóm, tư vấn, phối hợp gia đình, theo dõi chuyên cần | GVCN, GVBM | Tuần |
| Học sinh khó khăn bỏ học | Cao | Cảnh báo sớm, vận động, hỗ trợ vật chất và tâm lý | GVCN, địa phương | Ngay khi có dấu hiệu |
| Thông tin nội bộ thiếu thống nhất | Trung bình | Một đầu mối thông báo, kết luận họp, kênh chính thức | Hiệu trưởng | Hằng tuần |
| Thiên tai, thời tiết cực đoan | Cao | Phương án học bù, bảo vệ tài sản, thông tin nhanh, bảo đảm an toàn | BGH | Theo cảnh báo |
| Dịch bệnh theo mùa | Trung bình | Giám sát, vệ sinh, truyền thông, phối hợp Trạm Y tế | Phụ trách y tế | Tuần/tháng |
- Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng đúng tên đơn vị, con dấu, thể thức văn bản, địa chỉ và đầu mối liên hệ của Trường THCS Khúc Thừa Dụ.
- Chỉ có một hệ thống quyết định phân công, một thời khóa biểu được phê duyệt và một lịch công tác tuần; bản sửa đổi có số phiên bản, ngày hiệu lực và người phê duyệt.
- Các tổ chuyên môn hoạt động theo môn/lĩnh vực trên toàn trường, không tồn tại tổ chuyên môn riêng theo cơ sở cũ; biên bản thể hiện sự tham gia của giáo viên các điểm.
- Mẫu kế hoạch, giáo án, biên bản, ma trận đề, báo cáo, ký duyệt và lưu trữ được thống nhất; không yêu cầu giáo viên nộp cùng nội dung bằng nhiều biểu mẫu.
- Cùng một khối/môn có tiến độ phù hợp, yêu cầu cần đạt, kiểm tra định kỳ và hướng dẫn chấm thống nhất; khác biệt chỉ được áp dụng khi có căn cứ và được phê duyệt.
- Dữ liệu học sinh, điểm, học bạ, phổ cập, chuyển trường và chính sách được quản lý trên hệ thống thống nhất, có người chịu trách nhiệm và lịch đối chiếu.
- Tài chính, tài sản, thư viện, thiết bị có sổ theo dõi toàn trường và chi tiết theo điểm; mọi điều chuyển có hồ sơ; số liệu công khai khớp số liệu kế toán.
- Tiêu chí thi đua, đánh giá viên chức và khen thưởng áp dụng thống nhất, minh bạch; không quy đổi lợi thế của đơn vị cũ thành ưu tiên không có căn cứ.
- Học sinh ở mọi điểm trường được tiếp cận hoạt động, đội tuyển, tư vấn, hỗ trợ và nguồn lực theo nhu cầu; không phân biệt cơ sở chính và phân hiệu.
- Phản ánh của giáo viên, học sinh, phụ huynh được tiếp nhận cùng quy trình, có thời hạn xử lý và lưu vết; lãnh đạo phụ trách điểm không tạo quy định trái quy chế chung.
- Thông tin, truyền thông và sự kiện sử dụng hình ảnh chung; thành tích được ghi nhận là thành tích của nhà trường và cá nhân/tập thể trực tiếp đóng góp.
- Kết quả khảo sát, chuyên cần, vi phạm, an toàn và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được phân tích theo điểm trường để hỗ trợ, không dùng để tạo định kiến hoặc chia rẽ.
- Thu thập dữ liệu: bộ phận phụ trách cập nhật kết quả, tiến độ, khó khăn và minh chứng theo chu kỳ tháng, học kỳ hoặc sau từng hoạt động.
- Đối chiếu mục tiêu: so sánh kết quả với chỉ tiêu, phân tích theo lớp, môn, điểm trường và nhóm học sinh; nhận diện chênh lệch đáng kể.
- Xác định nguyên nhân: phân biệt nguyên nhân từ kế hoạch, tổ chức, năng lực thực hiện, nguồn lực, phối hợp hoặc yếu tố khách quan; không kết luận khi chưa đủ dữ liệu.
- Đề xuất điều chỉnh: nêu rõ nội dung cần đổi, căn cứ, tác động, nguồn lực, người thực hiện, thời hạn và cách kiểm tra; lấy ý kiến bộ phận liên quan.
- Phê duyệt và thông báo: Hiệu trưởng quyết định trong phạm vi thẩm quyền; nội dung vượt thẩm quyền được báo cáo cấp có thẩm quyền. Bản điều chỉnh được thông báo đến người thực hiện.
- Theo dõi sau điều chỉnh: xác định mốc kiểm tra lại, so sánh trước - sau, lưu minh chứng và đưa kết quả vào sơ kết/tổng kết.
Kế hoạch này được thông qua tại cuộc họp Hội đồng sư phạm/Hội đồng trường ngày 21 tháng 09 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các phụ lục, kế hoạch chuyên đề và văn bản điều chỉnh được phê duyệt trong năm học là bộ phận triển khai của Kế hoạch này.
| Nơi nhận: | HIỆU TRƯỞNG
|